Nghiệm thu cấp quốc gia dự án "Tự động hóa quá trình sản xuất nhíp ô tô tiến tới xây dựng nhà máy thông minh". Công nghệ Tin tức Liên hệ LIÊN HỆ NGAY Vừa qua tại Sở Khoa học và Công nghệ đã tổ chức họp nghiệm thu kết quả dự án "Xây dựng phần mềm quản lý chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Kon Tum trên nền web" do Văn phòng UBND tỉnh Kon Tum chủ trì thực hiện; Kỹ sư Bùi Thanh Bình - chủ nhiệm dự án. Theo dõi Kinh tế đô thị trên Kinhtedothi - UBND tỉnh Khánh Hòa vừa có quyết định chấm dứt thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu liên hợp thể thao tỉnh Khánh Hòa. Đây là dự án liên quan đến sân vận động 19 Tháng 8 rộng khoảng 5ha. Tin liên quan Tăng cường ứng trực, hạn chế ngập úng quanh sân vận động Mỹ Đình Nghiệm thu là quy trình thẩm định, thu nhận, kiểm tra dự án sau khi xây dựng và chuẩn bị đi vào hoạt động. Nghiệm thu giúp doanh nghiệp kiểm tra chất lượng sản phẩm, dự án, dịch vụ trước khi áp dụng cho khách hàng. Quy trình kiểm định này được thực hiện thành biên bản, giúp các bên liên quan có cơ sở làm việc sau này. Biên bản nghiệm thu hoàn thành V. Quản lý chi phí và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 1. Quản lý công tác lập dự toán (bao gồm cả điều chỉnh tổng dự toán, dự toán phát sinh,…) 2. Tổ chức quản lý tổng mức đầu tư, dự toán,…. 3. Phối hợp với CĐT tổ chức việc nghiệm thu, thanh toán Phần mềm Nghiệm Thu Xây Dựng 360 Phần mềm thực hiện công tác nghiệm thu, quản lý chất lượng, hoàn công sử dụng làm hồ sơ, xuất biên bản nghiệm thu, nhật ký, tiến độ, thanh toán theo NĐ99/2021/NĐ-CP để quyết toán nhanh mẫu 3a và 3c 3tiO. Nghiệm thu là gì? Quy trình nghiệm thu công trình là hoạt động được nhiều người quan tâm khi có ý định xây dựng nhà ở hoặc các công trình khác. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin chi tiết nhất về nghiệm thu cho các nhà đầu tư bất động sản. * Thông tin bài viết chỉ mang tính tổng hợp và tham khảo tại thời điểm chia sẻ, không phải ý kiến chuyên gia. Nghiệm thu là gì? Nghiệm thu được hiểu đơn giản là quá trình kiểm tra, thu nhận, kiểm định thi công công trình sau khi hoàn tất xây dựng hay ngắn gọn hơn là quy trình nhằm kiểm tra chất lượng thi công trước khi công trình được đưa vào sử dụng. Đây là một trong những bước rất quan trọng đối với mọi loại hình bất động sản trước khi tiến hành bàn giao công trình. Nghiệm thu là quá trình kiểm tra, kiểm định sau khi hoàn tất dự án Một cách hiểu khác nghiệm thu là quy trình kiểm tra công trình có đạt yêu cầu về chất lượng hay không, từ đó đưa ra kết luận công trình hoàn thành có đảm bảo đầy đủ các yếu tố về tiêu chuẩn, bản vẽ thiết kế và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan. >>> Có thể bạn quan tâm Chi phí chung trong xây dựng là gì? Hướng dẫn cách tính Các khái niệm liên quan đến nghiệm thu Sau khi hiểu được khái niệm nghiệm thu là gì, các nhà đầu tư cũng cần nắm rõ các khái niệm khác liên quan đến nghiệm thu như biên bản nghiệm thu, nghiệm thu công trình, nghiệm thu hợp đồng, nghiệm thu giai đoạn. Biên bản nghiệm thu là gì? Biên bản nghiệm thu là biên bản được lập ra trong quá trình kiểm tra, thẩm định chất lượng các sản phẩm thuộc công trình. Tuy nhiên, trong các biên bản nghiệm thu lại chưa có hạng mục kiểm định giá trị chất lượng sản phẩm. Vì vậy, các biên bản này được coi là văn bản ghi lại quá trình nghiệm thu. Nghiệm thu công trình là gì? Nghiệm thu công trình là một quy trình nghiệm thu. Đây là quá trình kiểm tra chất lượng thi công trước khi đưa công trình vào sử dụng. Nếu công trình được đánh giá đáp ứng chất lượng theo tiêu chuẩn nghiệm thu sẽ được đưa vào sử dụng. Ngược lại, công trình chưa đạt chất lượng bắt buộc phải hoàn tất, chỉnh sửa theo đúng tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn đã đề ra. Ngoài ra, khái niệm “nghiệm thu nội bộ” của công trình là quá trình nghiệm thu trong quy mô nội bộ, tức nghĩa là giữa nhà thầu với các đối tượng khác đã hoàn tất nghiệm thu. Sau khi quá trình này hoàn tất, các thông tin hay phiếu yêu cầu nghiệm thu nội bộ mới được gửi đến các chủ đầu tư. Nghiệm thu hợp đồng là gì? Nghiệm thu hợp đồng là quá trình thẩm định, kiểm tra lại các yếu tố có liên quan đến hợp đồng đã ký, ví dụ như Nghĩa vụ và quyền lợi giữa các bên đã đúng theo hợp đồng thỏa thuận hay chưa Các bên có vấn đề gì còn chưa rõ hay thắc mắc, cần khiếu nại có liên quan đến hợp đồng hay không Nghiệm thu giai đoạn là gì? Một công trình thường sẽ quy tụ nhiều hạng mục khác nhau trừ trường hợp những công trình chỉ thi công một hạng mục. Mỗi hạng mục có thể bao gồm nhiều công việc khác nhau như đổ bê tông, đào móng,… Vì vậy, việc nghiệm thu giai đoạn là hoạt động nghiệm thu được chia nhỏ ra theo từng giai đoạn của quá trình thi công xây dựng. Tầm quan trọng của việc nghiệm thu Nghiệm thu là quá trình được đánh giá giữ vai trò quan trọng với nhiều ý nghĩa to lớn như sau Nghiệm thu giúp đánh giá chất lượng, sự an toàn của công trình Nghiệm thu là các yếu tố được đề ra với mục đích trở thành cơ sở đánh giá chất lượng, sự an toàn của toàn bộ công trình. Biên bản nghiệm thu sẽ hỗ trợ các bên liên quan đánh giá được quá trình thi công, xây dựng có tuân theo các thỏa thuận và các quy định của pháp luật hay không. Nghiệm thu giúp phát hiện, sửa chữa kịp thời những lỗi kém chất lượng Hoạt động kiểm tra, đánh giá sẽ giúp các bên liên quan kịp thời phát hiện ra lỗi trong thi công xây dựng. Những bộ phận kém chất lượng, mắc sai sót sẽ được phản ánh, ghi nhận, sửa chữa, khắc phục. Trong đó, chi phí cho quá trình khắc phục tùy theo lỗi và nhà thầu phải chịu khoản phí đó. Việc nghiệm thu sẽ giúp phát hiện, sửa chữa kịp thời những lỗi kém chất lượng Nhìn chung, nghiệm thu là bước rất quan trọng, là yếu tố bắt buộc khi quy hoạch một dự án, công trình, bởi thực sự cũng không có chủ thầu nào đảm bảo được 100% chất lượng công trình của mình. Việc nghiệm thu sẽ được thực hiện bởi những chuyên gia có thể kiểm tra chất lượng, đồng thời đánh giá công trình một cách tổng thể, chính xác nhất. Các loại biên bản nghiệm thu Công tác nghiệm thu cần được ghi chép lại bằng các biên bản, mỗi loại biên bản nghiệm thu sẽ có vai trò riêng. Thông tin chi tiết về mỗi loại hình sẽ được cung cấp dưới đây Biên bản nghiệm thu khối lượng Biên bản nghiệm thu khối lượng đóng vai trò đánh giá chất lượng của đơn vị, người thực hiện công trình, dự án. Biên bản này sẽ tập trung vào khối lượng công việc, các dụng cụ lao động, công cụ, các nguyên vật liệu,… Biên bản nghiệm thu hoàn thành Biên bản nghiệm thu hoàn thành là bản ghi chép lại các hạng mục, các địa điểm, các thành phần tham gia vào quá trình đánh giá dự án. Biên bản này sẽ đưa đến kết luận cuối cùng là dự án có đảm bảo chất lượng để đi vào hoạt động hay không. Nếu không đạt, biên bản sẽ ghi lại chi tiết các yêu cầu cần được chỉnh sửa cụ thể. Biên bản nghiệm thu các yếu tố liên quan đến hồ sơ thiết kế Trước khi đi đến giai đoạn xây dựng, các yếu tố liên quan đến hồ sơ thiết kế cần phải được thẩm định, nghiệm thu trước khi phê duyệt. Quá trình này sẽ được thực hiện theo đúng các quy định của nhà nước. Nghiệm thu từng hạng mục Biên bản nghiệm thu từng hạng mục là biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng các hạng mục khác nhau thuộc dự án, công trình. Các hạng mục phải được ghi rõ các thông tin về tên, địa điểm,… Biên bản này cần được trình bày chính xác, chi tiết để kiểm tra, đối chiếu theo thực tế. Bên cạnh đó, biên bản nghiệm thu từng hạng mục còn phục vụ cho việc nhận xét về công việc xây dựng của nhà thầu. Từ đó, quyết định về chất lượng đạt tiêu chuẩn để đưa vào sử dụng hay không sẽ được đưa ra. Trong trường hợp sai sót xảy ra, biên bản cần nêu rõ, đồng thời đưa ra các yêu cầu sửa chữa, thời gian sửa. Điều kiện để làm nghiệm thu Bất kỳ công trình nào cũng phải thực hiện quá trình nghiệm thu. Công trình muốn nghiệm thu phải đáp ứng các điều kiện sau Cần lập bảng thống kê, trong đó những vấn đề liên quan đến chất lượng được nêu rõ ràng, cẩn thận Quy định đầy đủ về thời hạn sửa chữa Nêu rõ các bên liên quan đến vấn đề sửa chữa Sau khi sửa chữa, khắc phục sai sót, tiến hành nghiệm thu lại. Nếu công trình đáp ứng được các yêu cầu, sẽ được đưa vào hoạt động. Quy trình nghiệm thu Nghiệm thu thường có nhiều quy trình khác nhau, tùy thuộc vào quy định của mỗi công trình, tuy nhiên nhìn chung, quá trình nghiệm thu thường bao gồm nhiều bước. Các bên liên quan sẽ nghiệm thu theo từng công đoạn các yếu tố như sau Nguyên vật liệu, hệ thống trang thiết bị, sản phẩm đã sử dụng Các hạng mục được thực hiện nằm trong công trình Các giai đoạn thi công, các bộ phận khác nhau của công trình Tất cả các sản phẩm - dịch vụ trước khi bàn giao và được đưa vào sử dụng Đối tượng tham gia nghiệm thu gồm những ai? Đối tượng tham gia nghiệm thu gồm các đối tác cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị vật tư, đơn vị, cá nhân đại diện chủ thầu, đơn vị trực tiếp thi công. Quá trình nghiệm thu có sự tham gia của các bên liên quan Các tiêu chí để nghiệm thu Các tiêu chí để nghiệm thu bao gồm Các nội dung nghiệm thu cần chính xác, đầy đủ Quá trình giám sát phải diễn ra thường xuyên Mỗi công đoạn, hạng mục khác nhau cần phải có biên bản nghiệm thu Quá trình nghiệm thu nên được thực hiện cẩn thận, cần báo cáo kịp thời ngay khi có vấn đề Nghiệm thu là quá trình quan trọng, yêu cầu sự tỉ mỉ cao để đáp ứng được chất lượng nhất. >>> Có thể bạn quan tâm Diện tích tim tường là gì? Cách tính diện tích tim tường và thông thủy Hồ sơ nghiệm thu và quá trình thực hiện nghiệm thu Khi thực hiện nghiệm thu, các bên liên quan cần chú ý lập hồ sơ nghiệm thu và nắm bắt được chắc chắn quá trình thực hiện nghiệm thu công trình. Hồ sơ nghiệm thu Hồ sơ nghiệm thu bao gồm các biên bản nghiệm thu, các tài liệu được sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc nghiệm thu nhanh hơn. Bảng tính lượng công việc đã hoàn thành nghiệm thu và biên bản nghiệm thu là những giấy tờ buộc phải có trong hồ sơ thanh toán công việc. Trong giai đoạn thi công, hồ sơ cần có thêm các hạng mục của công trình. Quá trình thực hiện nghiệm thu Những đơn vị được phép tham gia trực tiếp vào quá trình nghiệm thu một dự án, công trình bao gồm Đại diện cho phía nhà thầu. Đại diện cho phía chủ đầu tư. Đại diện của những bên thiết kế công trình và những bên được mời. Có 4 quá trình để thực hiện nghiệm thu thi công xây dựng như sau Nghiệm thu sản phẩm, vật liệu, thiết bị đã được chế tạo sẵn nhằm đưa vào sử dụng trong thi công công trình. Nghiệm thu tất cả công việc được thực hiện trong thời gian xây dựng công trình. Nghiệm thu theo từng bộ phận, hạng mục của công trình và theo từng giai đoạn thi công xây dựng. Nghiệm thu sau khi hạng mục đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng. Có thể khẳng định, nghiệm thu là quy trình vô cùng quan trọng để đảm bảo các tiêu chuẩn về mặt chất lượng xây dựng, thi công của một công trình, dự án bất kỳ. Bài viết trên đã giải thích khái niệm nghiệm thu là gì và cung cấp những thông tin chi tiết về các bước và quy trình nghiệm thu một công trình, dự án. Hy vọng Quý khách hàng đang quan tâm đến lĩnh vực bất động sản và thi công công trình sẽ cảm thấy hữu ích khi đọc bài viết. *Thông tin bài viết chỉ mang tính tổng hợp và tham khảo tại thời điểm chia sẻ, không phải ý kiến chuyên gia. *Hình ảnh trong bài viết mang tính minh hoạ. Nguồn Tổng hợp. Một dự án thành công và được khách hàng quan tâm đều phải trải qua giai đoạn “Nghiệm thu công trình”phức tạp. Vậy trả lời câu hỏi nghiệm thu là gì? Nghiệm thu công trình trong bất động sản có mức độ quan trọng như thế nào? Để nắm được những quy trình cụ thể khi nghiệm thu, hãy cùng New Real Estate tham khảo bài viết sau đây! Nghiệm thu công trình xây dựng là gì? Định nghĩa nghiệm thu là gì? Theo các chuyên gia bất động sản trả lời câu hỏi nghiệm thu là gì. Đây là quá trình đánh giá kiểm tra chất lượng công trình xây dựng. Nhằm xem xét công trình có thực sự đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật đã đưa ra hay không. Nghiệm thu là quá trình thu nhận, kiểm định kỹ càng công trình xây dựng của một dự án trước khi được đưa vào sử dụng. Thông thường, những dự án này sẽ được các cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra. Người có nhiệm vụ nghiệm thu sẽ đối chiếu và so sánh giữa bản vẽ kỹ thuật của nhà thầu với số đo kỹ thuật thực tế tại công trình hoàn thiện. Từ đó đánh giá công trình đã đạt chuẩn hay chưa đạt yêu cầu. Nhiều trường hợp được các chuyên gia nghiệm thu đánh giá là chưa đạt. Bởi sau khi đối chiếu bản vẽ kĩ thuật với số liệu đo lường thực tế không tương ứng. Hoặc nguyên vật liệu xây dựng không đúng với những vật liệu được ghi trong hợp đồng. Để hoàn thiện công trình ở giai đoạn cuối, các chủ đầu tư cần thường xuyên tự thẩm định trong quá trình xây dựng. Nhằm đảm bảo công trình xây dựng đạt yêu cầu trong từng công đoạn. Những đơn vị tiến hành nghiệm thu công trình Người đứng đầu, đại diện cơ quan nhà nước. Chủ thầu xây dựng chịu trách nhiệm cho toàn bộ dự án. Người đứng đầu phát triển dự án xây dựng công trình. Đại diện đội ngũ thiết kế công trình xây dựng. Đại diện người trực tiếp thi công công trình xây dựng. Và những bên liên quan khác. Ai sẽ là người đứng ra nghiệm thu? Một số điều kiện bắt buộc khi nghiệm thu là gì? Những công trình được phép nghiệm thu là những công trình hoàn thành sản phẩm xây dựng đúng tiến độ, hiểu rõ nghiệm thu là gì. Các cơ quan chức năng có quyền sẽ tiến hành nghiệm thu các kết cấu đã xây dựng. Các giai đoạn thi công công trình, hạng mục đã được hoạch định chi tiết trong hợp đồng. Thiết bị máy móc sử dụng trong quá trình xây dựng… Đảm bảo đúng tiêu chuẩn của nhà nước. Hoặc đối với những công trình xây dựng đã hoàn thành nhưng vẫn còn tồn tại nhiều khuyết điểm. Như là số liệu, hạng mục thi công, chất lượng công trình,… Các chỉ số chưa đảm bảo độ an toàn bền vững để đưa vào sử dụng. Chủ đầu tư cùng đội ngũ cán bộ nhân viên lúc này sẽ tiến hành khắc phục sự cố. Nhằm đảm bảo công trình ổn định và có thể đưa vào sử dụng bình thường ngay lập tức. Công trình sẽ được các cơ quan tiến hành nghiệm thu lại. Tuy nhiên, các dự án này trước khi tiến hành sửa đổi các khuyết điểm cần Lên kế hoạch thống kê lại những tồn tại thiếu sót đang mắc phải. Xác định rõ các mốc thời gian hoàn thành mỗi thiếu sót. Chỉ ra cách khắc phục cụ thể cho từng hạng mục. Muốn nghiệm thu phải đủ các điều kiện Quy trình nghiệm thu công trình trong bất động sản như thế nào? Hiện nay ở nước ta, các dự án công trình xây dựng chủ yếu thực hiện theo quy trình sau Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành trả lời câu hỏi nghiệm thu là gì. Xác nhận nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu và đội ngũ nhân viên trong dự án. Lúc này công trình cần đảm bảo đội ngũ tham gia làm việc đúng tiến độ. Tránh ảnh hưởng đến thân thể và vấn đề sức khỏe trong quá trình làm việc. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm định và nghiệm thu các bộ phận của công trình. Hoặc xem xét các giai đoạn cụ thể trong quá trình thi công, xây dựng. Các giai đoạn được đề ra phải đảm bảo thi công đúng tiến độ. Tránh những trường hợp đề ra sau đó bỏ không hoặc tự ý cắt giảm. Mà việc này không báo cho cơ quan liên quan biết. Nhằm đảm bảo chủ đầu tư không đốt cháy giai đoạn xây dựng gây ảnh hưởng đến chất lượng cũng như sự bền vững của công trình. Với những công trình đã hoàn thành sẽ nghiệm thu về chất lượng vật liệu xây dựng. Thêm nữa là số đo bản vẽ và số đo thực tế cùng các hạng mục công trình đã quy định trong hợp đồng. Khi phát hiện những sai phạm về số liệu trên thực tế. Hoặc vật liệu xây dựng chất lượng kém, không an toàn theo quy định của pháp luật. Các công trình này sẽ không được nghiệm thu cho đến khi khắc phục tất cả vấn đề. Nghiệm thu rất quan trọng đối với ngành xây dựng Tầm quan trọng của công việc nghiệm thu công trình Nghiệm thu công trình là gì và quá trình có giữ vai trò quan trọng không? Câu trả lời như sau Nghiệm thu giúp kiểm tra đánh giá chất lượng, sự an toàn của công trình Nghiệm thu thành công là các yếu tố được đề ra với mục đích trở thành cơ sở đánh giá chất lượng, sự an toàn của toàn bộ công trình. Biên bản nghiệm thu nhằm hỗ trợ các bên liên quan đánh giá được quá trình thi công, xây dựng. Xem thử có tuân theo các thỏa thuận và các quy định của pháp luật hay không. Trả lời câu hỏi nghiệm thu là gì giúp phát hiện và sửa chữa kịp thời những lỗi thi công kém chất lượng Hoạt động kiểm tra, đánh giá sẽ giúp các bên liên quan kịp thời phát hiện ra lỗi trong quá trình xây dựng. Những vấn đề mắc sai sót sẽ được phản ánh, ghi nhận, sửa chữa, khắc phục. Trong đó, chi phí cho quá trình này tùy theo lỗi và nhà thầu phải chịu hoàn toàn khoản phí đó. Nhìn chung, nghiệm thu công trình đã và đang xây dựng là bước rất quan trọng của một dự án. Bởi thực sự cũng không có chủ thầu nào đảm bảo được 100% chất lượng công trình của mình. Việc nghiệm thu sẽ được thực hiện bởi những chuyên gia có thể kiểm tra chất lượng chính xác. Đồng thời đánh giá công trình một cách tổng thể nhất. Bài viết đã giải thích rõ khái niệm nghiệm thu là gì và cung cấp những thông tin chi tiết về các bước và quy trình nghiệm thu. Hy vọng các bạn đang quan tâm đến lĩnh vực bất động sản và thi công công trình sẽ cảm thấy hữu ích khi đọc bài viết. Nếu hàng ngày bạn còn có những điều gì thắc mắc liên quan đến cuộc sống, thì hãy ghé web của bên mình để trải nghiệm các bài viết hữu ích nhé! Bài viết liên quan BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG __________ Số 24/2020/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2020 Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà 2. Đối tượng áp dụng1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư II QUY ĐỊNH CỤ THỂMục 1. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI VÀ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAIĐiều 3. Các hoạt động cơ bản trong công tác triển khai, giám sát công tác triển khai1. Thực hiện công tác triển khai và lập nhật ký công tác triển Thực hiện giám sát công tác triển khai và lập nhật ký giám sát công tác triển Giám sát tác 4. Thực hiện công tác triển khai Nhà thầu triển khai thực hiện các công việc sau1. Lập bảng tiến độ thực hiện chi tiết trước khi triển khai theo quy định về quản lý tiến độ thực hiện dự án tại Điều 33 Nghị định số 73/2019/ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô triển khai nếu chủ đầu tư yêu cầu, trong đó nêu rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong quá trình triển Bố trí nhân lực, thiết bị triển khai theo hợp Đối với công tác triển khai xây lắp, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị bao gồm hiệu chỉnh vật tư, thiết bị và cài đặt phần mềm thương mạia Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm, thiết bị trước khi bàn giao cho chủ đầu tư;b Cung cấp cho chủ đầu tư các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm, thiết bị, phần mềm thương mại theo quy định của hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt;c Vận chuyển, bàn giao sản phẩm, thiết bị, phần mềm thương mại cho chủ đầu tư theo quy định trong hợp đồng; thông báo cho chủ đầu tư các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm, thiết bị, phần mềm thương mại nếu có;d Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm, thiết bị không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành và quy định của hợp đồng;đ Thực hiện xây lắp, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, cài đặt phần mềm thương mại và vận hành thử hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, phần mềm thương Đối với công tác triển khai xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệua Xác định yêu cầu;b Phân tích và xây dựng phương án xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu;c Lập trình, viết mã lệnh;d Kiểm thử phần mềm trong nội bộ của nhà thầu triển khai;đ Thực hiện cài đặt phần mềm nội Thực hiện đào tạo hướng dẫn sử dụng, đào tạo cho cán bộ quản trị; hỗ trợ, quản trị, vận hành và các công việc triển khai khác theo đúng hợp đồng và thiết kế chi Xử lý, khắc phục các sai sót, lỗi phát sinh trong quá trình triển khai nếu có.8. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng theo quy định của hợp đồng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu Phối hợp với chủ đầu tư và các đơn vị liên quan trong quá trình giám sát công tác triển khai, kiểm thử hoặc vận hành thử, nghiệm thu, bàn Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện công tác nghiệm Thực hiện các công việc khác theo hợp đồng đã ký 5. Lập nhật ký công tác triển khai1. Nhật ký công tác triển khai do nhà thầu triển khai lập, dùng để mô tả tình hình công việc và phản ánh các thông tin trao đổi giữa chủ đầu tư, nhà thầu triển khai, tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết và các bên có liên quan Nhật ký công tác triển khai phải được thể hiện theo ngày triển khai, mốc thời gian và được đóng thành quyển, đánh số trang, đóng dấu giáp lai của nhà thầu triển Nội dung nhật ký công tác triển khai bao gồm các thông tin cơ bản saua Danh sách cán bộ tham gia của các bên trực tiếp triển khai chức danh và nhiệm vụ của từng người bao gồm triển khai, giám sát tác giả nếu có;b Diễn biến tình hình triển khai theo ngày đối với triển khai xây lắp, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, cài đặt phần mềm thương mại; diễn biến tình hình triển khai theo mốc thời gian đối với triển khai xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu;c Mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng, các vi phạm, sai khác, các vấn đề phát sinh khác và biện pháp khắc phục, xử lý trong quá trình triển khai nếu có;d Các kiến nghị của nhà thầu triển khai, đơn vị tư vấn lập thiết kế chi tiết nếu có, đơn vị giám sát công tác triển khai nếu có;đ Những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai của các bên có liên quan nếu có.4. Nhật ký công tác triển khai được lập theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư 6. Giám sát công tác triển khai1. Các dự án trong quá trình triển khai xây lắp, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị bao gồm hiệu chỉnh vật tư, thiết bị, cài đặt phần mềm phải thực hiện chế độ giám sát công tác triển khai theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ giám sát công tác triển khai hoặc tự thực hiện giám sát công tác triển khai gọi chung là đơn vị giám sát công tác triển khai. Các công việc chính của hoạt động giám sát công tác triển khai theo quy định tại Điều Kiểm tra các điều kiện để triển khaia Kiểm tra đảm bảo có mặt bằng triển khai, các yếu tố hạ tầng kỹ thuật có liên quan;b Kiểm tra đảm bảo có hợp đồng triển khai đã được ký kết;c Kiểm tra đảm bảo có hồ sơ thiết kế chi tiết đã được phê duyệt;d Kiểm tra có tiến độ thực hiện chi tiết do nhà thầu triển khai lập;đ Kiểm tra biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ nếu có;e Lập biên bản kiểm tra điều kiện để triển Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồnga Kiểm tra về nhân lực triển khai của nhà thầu triển khai tại hiện trường nhằm đảm bảo đúng nhân lực nhà thầu triển khai cam kết trong hợp đồng và các công việc nhân lực đó đảm nhận theo đúng nhiệm vụ được phân công;b Kiểm tra về hệ thống quản lý chất lượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này nếu có;c Kiểm tra việc ứng vốn của nhà thầu triển khai để thực hiện hợp đồng theo cam kết của nhà thầu nếu có nêu trong hợp đồng;d Kiểm tra về các yêu cầu năng lực khác có nêu trong hợp đồng triển khai;đ Lập biên bản kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp Kiểm tra vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm trước khi xây lắp, lắp đặt, cài đặta Kiểm tra về số lượng, hình thức vật lý bên ngoài của các thiết bị công nghệ thông tin; kiểm tra các căn cứ để chứng minh bản quyền nếu có của phần mềm thương mại tính hợp pháp, số lượng;b Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ CO, giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất CQ và các giấy tờ liên quan đến vật tư, thiết bị công nghệ thông tin nêu trong hợp đồng triển khai trước khi đưa vào triển khai;c Kiểm tra các thông số kỹ thuật của các vật tư, thiết bị công nghệ thông tin so với các thông tin ghi trong hợp đồng và hồ sơ thiết kế chi tiết trước khi đưa vào triển khai;d Khi có nghi ngờ đối với vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm, đơn vị giám sát công tác triển khai phải kết hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm được xây lắp, lắp đặt, cài đặt trong dự án. Trường hợp các vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm không phù hợp với thiết kế chi tiết được duyệt, đơn vị giám sát công tác triển khai phối hợp với chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai đưa ra khỏi khu vực triển khai;đ Lập biên bản kiểm tra vật tư, thiết bị, phần mềm trước khi xây lắp, lắp đặt, cài Giám sát trong quá trình triển khaia Kiểm tra và giám sát quá trình nhà thầu triển khai thực hiện các công việc tại địa điểm triển khai. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào nhật ký giám sát công tác triển khai;b Kiểm tra việc bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị được xây lắp, lắp đặt trong vùng, khu vực, địa điểm triển khai của dự án nếu có. Trong trường hợp gây hư hại, hỏng hóc, ảnh hưởng tới vùng, khu vực, địa điểm triển khai, đơn vị giám sát công tác triển khai báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai lập biên bản hiện trường theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này;c Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai nếu có;d Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế chi tiết khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế chi tiết;đ Tham gia nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự Giám sát khối lượng triển khaia Giám sát khối lượng triển khai theo hợp đồng triển khai và thiết kế chi tiết được phê duyệt;b Xác nhận khối lượng triển khai do nhà thầu triển khai đã hoàn thành và đối chiếu với thiết kế chi tiết được duyệt. Nếu có thay đổi khối lượng so với hợp đồng, phải báo cáo chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt. Kết quả phê duyệt phần khối lượng thay đổi là cơ sở để nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán, quyết Giám sát tiến độ triển khaia Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện;b Đề xuất với chủ đầu tư, nhà thầu triển khai và các bên liên quan điều chỉnh tiến độ thực hiện trong trường hợp tiến độ thực hiện ở một số giai đoạn bị kéo dài;c Đề xuất chủ đầu tư phạt vi phạm và yêu cầu nhà thầu triển khai bồi thường thiệt hại khi kéo dài tiến độ thực hiện gây thiệt hại cho chủ đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu triển Giám sát các thay đổi trong quá trình triển khai Trong quá trình triển khai, trường hợp phát hiện những yếu tố bất hợp lý hoặc xuất hiện yếu tố mới nếu không thay đổi thiết kế chi tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án, tiến độ triển khai, biện pháp triển khai và hiệu quả đầu tư của dự án, đơn vị giám sát công tác triển khai báo cáo chủ đầu tư, đồng thời đề nghị nhà thầu triển khai lập biên bản hiện trường theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư Các nội dung giám sát công tác triển khai khác theo quy định tại hợp đồng giám sát công tác triển Xây dựng Báo cáo kết quả giám sát công tác triển khai. Đơn vị giám sát công tác triển khai có trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giám sát công tác triển khai gửi chủ đầu tư. Nội dung chính của Báo cáo kết quả giám sát công tác triển khai theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư 7. Lập nhật ký giám sát công tác triển khai1. Nhật ký giám sát công tác triển khai do đơn vị giám sát công tác triển khai lập, dùng để mô tả công việc trong quá trình giám sát công tác triển khai và thể hiện các thông tin trao đổi, xác nhận giữa chủ đầu tư, đơn vị giám sát công tác triển khai và các bên có liên quan Nhật ký giám sát công tác triển khai phải được thể hiện theo ngày triển khai và được đóng quyển, đánh số trang, đóng dấu giáp lai của đơn vị giám sát công tác triển Nội dung nhật ký giám sát công tác triển khai bao gồm các nội dung cơ bản saua Danh sách cán bộ tham gia của các bên trực tiếp giám sát công tác triển khai chức danh và nhiệm vụ của từng người bao gồm đơn vị giám sát công tác triển khai, giám sát tác giả nếu có;b Nội dung, diễn biến, kết quả tình hình giám sát công tác triển khai tương ứng với từng nội dung triển khai của nhà thầu triển khai;c Những sai lệch trong quá trình triển khai so với hồ sơ thiết kế chi tiết, ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp sửa chữa nếu có; đề xuất, kiến nghị nếu có;d Các biên bản được lập trong quá trình giám sát công tác triển khai là một phần nội dung không tách rời của quyển nhật ký giám sát công tác triển Nhật ký giám sát công tác triển khai được lập theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư 8. Giám sát tác giả1. Đơn vị lập thiết kế chi tiết đối với trường hợp thiết kế 02 bước, đơn vị lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 01 bước có trách nhiệm thực hiện giám sát tác Nội dung thực hiện giám sát tác Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế chi tiết khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu triển khai, đơn vị giám sát công tác triển khai;b Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình triển khai, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế triển khai, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư, có ý kiến vào nhật ký công tác triển khai;c Phối hợp với nhà thầu giám sát công tác triển khai thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc triển khai của nhà thầu triển khai sai với thiết kế được duyệt;d Tham gia nghiệm thu khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Trường hợp phát hiện sản phẩm, hạng mục công việc của dự án không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu 2. CÔNG TÁC NGHIỆM THU, BÀN GIAOĐiều 9. Các hoạt động cơ bản trong công tác nghiệm thu, bàn giao1. Thực hiện kiểm thử hoặc vận hành thử trước khi tổ chức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự Thực hiện các thủ tục để nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án theo quy 10. Kiểm thử hoặc vận hành thử1. Sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án phải được kiểm thử hoặc vận hành thử tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử Đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, phần mềm thương mại, nhà thầu triển khai chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư tổ chức vận hành Nội dung và trình tự các bước vận hành thử theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2a của Phụ lục II Thông tư này;b Kết quả vận hành thử được nhà thầu triển khai lập thành báo Đối với phần mềm nội bộ, tùy theo mức độ yêu cầu chất lượng và các điều kiện thực tế, chủ đầu tư xem xét, quyết định áp dụng hình thức kiểm thử hoặc vận hành thử và chịu trách nhiệm với quyết định của Nội dung và trình tự các bước vận hành thử theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2b của Phụ lục II Thông tư này. Quá trình vận hành thử phần mềm nội bộ, chủ đầu tư cần kiểm soát chất lượng phần mềm đối với các yêu cầu phi chức năng trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm thử do nhà thầu triển khai tổ chức thực hiện quy định tại điểm d khoản 5 Điều 4 Thông tư này. Kết quả vận hành thử phần mềm nội bộ do chủ đầu tư lập thành báo cáo;b Nội dung và trình tự các bước kiểm thử theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2c của Phụ lục II Thông tư này. Kết quả kiểm thử do chủ đầu tư lập nếu tự thực hiện hoặc đơn vị kiểm thử độc lập nếu thuê lập thành báo 11. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc hoàn thành của dự án1. Sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án được nghiệm thu, bàn giao để đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 73/2019/ Điều kiện để nghiệm thu sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự ána Sản phẩm hoặc hạng mục công việc được hoàn thành đầy đủ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, các yêu cầu theo hợp đồng và thiết kế chi tiết được phê duyệt;b Sản phẩm hoặc hạng mục công việc được kiểm thử hoặc vận hành thử đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP và Điều 10 của Thông tư Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan thỏa thuận về nội dung nghiệm thu, thời điểm, địa điểm nghiệm thu, bàn giao sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Kết quả nghiệm thu, bàn giao được lập thành biên bản theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư Sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án chỉ được bàn giao cho chủ đầu tư sau khi đã nghiệm thu đạt yêu cầu chất Nhà thầu triển khai có trách nhiệm bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc cho chủ đầu tư, đồng thời phải chuyển giao kèm theo các tài liệu saua Hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án theo danh mục tại Phụ lục IV của Thông tư này;b Bộ chương trình cài đặt phần mềm và mã nguồn của chương trình nếu có;c Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành; tài liệu phục vụ đào tạo người sử dụng, quản trị, vận hành; tài liệu quy trình bảo trì nếu có; hướng dẫn về kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn nếu có. Nội dung chủ yếu của công tác quản trị, vận hành, bảo trì sản phẩm hoặc hạng mục công việc theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3a, 3b của Phụ lục III Thông tư này;d Tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối theo quy định đối với dự án có kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương;đ Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm theo nội dung hợp đồng đã ký kết. Các tài liệu bàn giao quy định tại khoản này phải được xác định rõ trong hợp đồng và là một phần trong sản phẩm của toàn bộ dự III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 12. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm Thông tư số 28/2010/TT-BTTTT ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được phê duyệt trước ngày Nghị định 73/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định về triển khai, giám sát công tác triển khai, nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại thời điểm phê duyệt. Trường hợp cần thiết áp dụng theo các quy định tại Thông tư này thì người có thẩm quyền xem xét quyết định, bảo đảm không làm gián đoạn các công việc thực hiện đầu tư dự 13. Trách nhiệm thi hành1. Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Thông tư Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông Cục Tin học hóa để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ để b/c; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Website của Bộ TTTT; - Lưu VT, THH 300. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU Kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông _________________ Mẫu số 1 Bìa quyển nhật ký công tác triển khai Mẫu số Nội dung ghi nhật ký công tác triển khai Mẫu số 2 Bìa quyển nhật ký giám sát công tác triển khai Mẫu số Nội dung ghi nhật ký giám sát công tác triển khai Mẫu số Báo cáo kết quả giám sát công tác triển khai Mẫu số 3 Biên bản hiện trường Mẫu số 4 Biên bản kiểm tra Mẫu số 5 Biên bản nghiệm thu kỹ thuật Mẫu số 6 Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án Mẫu số 1. Bìa quyển nhật ký công tác triển khai NHẬT KÝ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI QUYỂN SỔ ........... 1. Tên dự án................................................................................................................... 2. Tên hạng mục............................................................................................................ 3. Địa điểm triển khai..................................................................................................... 4. Chủ đầu tư................................................................................................................. Họ và tên người đại diện Chủ đầu tư................................................................................ 5. Ban Quản lý dự án hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án............................................. Họ và tên người đại diện Ban Quản lý dự án hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án ................ 6. Nhà thầu triển khai..................................................................................................... Họ và tên người phụ trách triển khai.................................................................................. 7. Đơn vị giám sát công tác triển khai nếu có.............................................................. Họ và tên người phụ trách giám sát công tác triển khai....................................................... 8. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết và dự toán.............................................. 9. Thông tin triển khai Hợp đồng triển khai số........................................... Ngày.................................. Ngày bắt đầu triển khai theo hợp đồng ngày...................................... Thực tế........... Ngày kết thúc theo hợp đồng ngày.................................................... Thực tế........... Quyển này gồm........................... trang, đánh dấu theo số thứ tự từ 01 đến...................... Họ tên, chữ ký của người phụ trách công tác triển khai, quản lý quyển nhật ký công tác triển khai Nguyễn Văn A Chữ ký Họ tên, chữ ký của người phụ trách giám sát công tác triển khai nếu có Nguyễn Văn B Chữ ký …, ngày...tháng...năm.... Đại diện nhà thầu triển khai Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu Mẫu số Nội dung ghi nhật ký công tác triển khai1 Nội dung nhật ký công tác triển khai I. Nội dung công tác triển khai Stt Thời gian triển khai Nội dung công tác triển khai Ghi chép diễn biến, tình hình triển khai thực tế, đây là phần cơ bản của nhật ký. Trong phần này, phải ghi rõ nhân sự triển khai, tình hình triển khai từng loại công việc, thời gian bắt đầu và phản ánh chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện, phải mô tả vắn tắt quy trình, phương pháp triển khai, tình hình vật liệu, thiết bị, các sự cố, hư hỏng, các vi phạm, sai khác, các vấn đề phát sinh khác và các biện pháp khắc phục, xử lý; các ý kiến, kiến nghị... Ý kiến và chữ ký xác nhận của đại diện đơn vị giám sát công tác triển khai nếu có đối với các nội dung triển khai. Ý kiến và chữ ký xác nhận của đại diện đơn vị tư vấn lập thiết kế chi tiết trong quá trình thực hiện giám sát tác giả nếu có. ... ... ... II. Các nội dung khác nếu có ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ______________ 1Ghi chú Trên cơ sở tham khảo mẫu biểu này, các đơn vị có thể bổ sung thêm các thông tin cần thiết khác của nhật ký công tác triển khai cho phù hợp với thực tế tình hình triển khai dự án. Mẫu số 2. Bìa quyển nhật ký giám sát công tác triển khai NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI QUYỂN SỐ 1. Tên dự án .................................................................................................................... 2. Tên hạng mục .............................................................................................................. 3. Địa điểm triển khai........................................................................................................ 4. Chủ đầu tư.................................................................................................................... Họ và tên người đại diện Chủ đầu tư................................................................................... 5. Ban Quản lý dự án hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án nếu có.................................. Họ và tên người đại diện Ban Quản lý dự án hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án ................... 6. Nhà thầu triển khai................... .................................................................................... Họ và tên người phụ trách triển khai ................................................................................... 7. Đơn vị giám sát công tác triển khai.............................................................................. Họ và tên người phụ trách giám sát công tác triển khai......................................................... 8. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết và dự toán .............................................................. 9. Thông tin giám sát công tác triển khai Hợp đồng giám sát công tác triển khai số.......................................................... Ngày.......... Ngày bắt đầu triển khai theo hợp đồng............................. Ngày thực tế ...... Ngày bắt đầu giám sát công tác triển khai theo hợp đồng…. Ngày thực tế... Ngày kết thúc triển khai theo hợp đồng................................. Ngày thực tế ..... Ngày kết thúc giám sát công tác triển khai theo hợp đồng...Ngày thực tế... Quyển này gồm ……trang, đánh dấu theo số thứ tự từ 01 đến............................................. Họ tên, chữ ký của người phụ trách giám sát công tác triển khai, quản lý quyển nhật ký giám sát công tác triển khai Nguyễn Văn A Chữ ký ..., ngày...tháng...năm... Đại diện đơn vị giám sát công tác triển khai Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu Mẫu số Nội dung ghi nhật ký giám sát công tác triển khai1 Nội dung nhật ký giám sát công tác triển khai I. Nội dung thực hiện giám sát công tác triển khai Stt Thời gian giám sát công tác triển khai Nội dung công việc giám sát công tác triển khai Đây là phần cơ bản của nhật ký giám sát. Trong phần này, phải ghi rõ nhân sự giám sát công tác triển khai, nội dung, diễn biến, kết quả tình hình giám sát công tác triển khai các công việc tương ứng với từng nội dung triển khai của nhà thầu triển khai; thời gian bắt đầu và phản ánh chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện, kết quả giám sát công tác triển khai; những sai lệch trong quá trình triển khai so với thiết kế..., ký xác nhận của đại diện đơn vị giám sát công tác triển khai. … … …. II. Các nội dung khác nếu có ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ___________________ 2Ghi chú Trên cơ sở tham khảo mẫu biểu này, các đơn vị có thể bổ sung thêm các thông tin cần thiết khác của nhật ký giám sát công tác triển khai cho phù hợp với thực tế tình hình giám sát công tác triển khai dự án. Mẫu Báo cáo kết quả giám sát công tác triển khai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI Kính gửi Chủ đầu tư 1. Thông tin chung của dự án - Tên dự án. - Tên hạng mục, công việc. - Tên chủ đầu tư. - Địa điểm triển khai. - Tên nhà thầu triển khai. - Tên đơn vị tư vấn thiết kế chi tiết. - Tên đơn vị giám sát công tác triển khai. 2. Nội dung giám sát - Các điều kiện để triển khai. - Sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồng. - Sự phù hợp của vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm trước khi xây lắp, lắp đặt, cài đặt. - Nội dung giám sát trong quá trình triển khai. - Nội dung giám sát khối lượng triển khai. - Nội dung giám sát tiến độ triển khai. - Nội dung giám sát các thay đổi trong quá trình triển khai nếu có. - Các nội dung khác theo hợp đồng giám sát công tác triển khai nếu có. 3. Kết luận và kiến nghị 4. Các tài liệu kèm theo - Nhật ký giám sát công tác triển khai. - Các biên bản liên quan. ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Mẫu số 3. Biên bản hiện trường CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ …., ngày ...tháng... năm ... BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG DỰ ÁN .... I. Thành phần tham gia 1. Đại diện chủ đầu tư - Ông Bà.......................................... Chức vụ................................................. 2. Đại diện đơn vị giám sát công tác triển khai - Ông Bà.......................................... Chức vụ................................................. 3. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế nếu có - Ông Bà.......................................... Chức vụ................................................. 4. Đại diện nhà thầu triển khai - Ông Bà.......................................... Chức vụ................................................. 5. Đại diện đơn vị khác có liên quan nếu có - Ông Bà.......................................... Chức vụ................................................. II. Thời gian, địa điểm, hạng mục triển khai Ghi rõ thời gian, địa điểm, hạng mục triển khai III. Nội dung Nội dung biên bản hiện trường theo các trường hợp phải lập biên bản hiện trường quy định tại Thông tư này IV. Ý kiến, kiến nghị, đề xuất nếu có của các bên liên quan ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Các bên trực tiếp lập biên bản chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung biên bản này. Biên bản này được lập thành ... bằng chữ bản có giá trị pháp lý như nhau, ... giữ ... bản, .... giữ ... bản, .... giữ ... bản, ..../. ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ nếu có Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU TRIỂN KHAI Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN nếu có Ký, ghi rõ họ tên Mẫu số 4. Biên bản kiểm tra CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ________________________ …, ngày ... tháng ... năm ... BIÊN BẢN KIỂM TRA DỰ ÁN ..... I. Đối tượng kiểm tra Ghi rõ đối tượng kiểm tra kiểm tra điều kiện triển khai/kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu triển khai/kiểm tra vật tư, thiết bị, phần mềm, ... II. Thành phần tham gia 1. Đại diện chủ đầu tư - Ông Bà................................................. Chức vụ ......... 2. Đại diện đơn vị giám sát công tác triển khai - Ông Bà................................................. Chức vụ ......... 3. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế nếu có - Ông Bà.................................................. Chức vụ ........ 4. Đại diện nhà thầu triển khai - Ông Bà.................................................... Chức vụ ...... 5. Đại diện đơn vị khác có liên quan nếu có - Ông Bà..................................................... Chức vụ ..... III. Thời gian, địa điểm kiểm tra Bắt đầu ..., ngày ... tháng.... năm ... Kết thúc ..., ngày ... tháng ... năm ... Tại.............................................................................................................................................. IV. Nội dung Nội dung biên bản theo các nội dung kiểm tra quy định tại Thông tư này. V. Ý kiến, kiến nghị, đề xuất nếu có của các bên Các bên trực tiếp tham gia lập biên bản chịu trách nhiệm về nội dung biên bản này. Biên bản này được lập thành ... bằng chữ bản có giá trị pháp lý như nhau, ... giữ ... ... bản, .... giữ ... một bản,..../. ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU TRIỂN KHAI Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ nếu có Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN nếu có Ký, ghi rõ họ tên Mẫu số 5. Biên bản nghiệm thu kỹ thuật CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ …, ngày ... tháng... năm ... BIÊN BẢN NGHIỆM THU DỰ ÁN ..... I. Đối tượng nghiệm thu Ghi rõ đối tượng nghiệm thu như xây lắp, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, cài đặt phần mềm, vận hành thử hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, phần mềm thương mại, tạo lập CSDL, đào tạo, hỗ trợ, quản trị, vận hành,... II. Thành phần trực tiếp nghiệm thu 1. Đại diện chủ đầu tư - Ông Bà.............................................. Chức vụ............................................... 2. Đại diện đơn vị được giao quản lý, sử dụng nếu có - Ông Bà.............................................. Chức vụ............................................... 3. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế nếu có - Ông Bà.............................................. Chức vụ............................................... 4. Đại diện nhà thầu triển khai - Ông Bà.............................................. Chức vụ............................................... 5. Đại diện đơn vị giám sát công tác triển khai nếu có - Ông Bà.............................................. Chức vụ............................................... 6. Đại diện đơn vị khác có liên quan nếu có - Ông Bà.............................................. Chức vụ............................................... III. Thời gian, địa điểm nghiệm thu Bắt đầu ..., ngày... tháng... năm ... Kết thúc ..., ngày... tháng ... năm ... Tại.......................................................................................................................................... IV. Đánh giá các công việc đã thực hiện a Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu. b Nghiệm thu về chất lượng. c Nghiệm thu về khối lượng thực hiện. d Nghiệm thu về tiến độ thực hiện. đ Các yêu cầu, ý kiến khác nếu có. V. Kết luận - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu. - Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện các khuyết điểm, tồn tại nếu có. Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này. Biên bản này được lập thành ... bằng chữ bản có giá trị pháp lý như nhau, ... giữ ... bản, .... giữ ... bản, .... giữ ... bản, ..../. ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU TRIỂN KHAI Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI nếu có Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG nếu có Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ nếu có Ký, ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN nếu có Ký, ghi rõ họ tên Mẫu số 6. Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ …, ngày... tháng... năm ... BIÊN BẢN NGHIỆM THU, BÀN GIAO SẢN PHẨM HOẶC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CỦA DỰ ÁN DỰ ÁN .... I. Đối tượng nghiệm thu Ghi rõ đối tượng nghiệm thu II. Thành phần tham gia nghiệm thu 1. Đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư - Ông Bà............................................... Chức vụ................................................. 2. Đại diện theo pháp luật của đơn vị được giao quản lý, sử dụng nếu có - Ông Bà............................................... Chức vụ................................................. 3. Đại diện theo pháp luật của đơn vị giám sát công tác triển khai nếu có - Ông Bà............................................... Chức vụ............................................. 4. Đại diện theo pháp luật của đơn vị tư vấn thiết kế nếu có - Ông Bà............................................... Chức vụ................................................. 5. Đại diện theo pháp luật của nhà thầu triển khai - Ông Bà............................................... Chức vụ................................................. 6. Đại diện theo pháp luật của đơn vị khác có liên quan nếu có - Ông Bà............................................... Chức vụ................................................. III. Thời gian, địa điểm nghiệm thu Bắt đầu ...ngày...tháng năm.... Kết thúc ...ngày...tháng năm.... Tại........................................ IV. Đánh giá công việc đã thực hiện 1. Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu. 2. Nghiệm thu về chất lượng đối chiếu với thiết kế chi tiết, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của dự án. 3. Nghiệm thu về khối lượng. 4. Nghiệm thu về tiến độ. 5. Các ý kiến khác nếu có. V. Kết luận - Chấp nhận nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án để đưa vào sử dụng. - Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có. Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu này. Biên bản này được lập thành ... bằng chữ bản có giá trị pháp lý như nhau, ... giữ ... bản, ... giữ ... bản, ... ./. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NHÀ THẦU TRIỂN KHAI Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ nếu có Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG nếu có Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI nếu có Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN nếu có Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Hồ sơ nghiệm thu gồm - Các phụ lục kèm theo biên bản này nếu có. - Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu. PHỤ LỤC II KIỂM THỬ HOẶC VẬN HÀNH THỬ Kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông _______________ Phụ lục số 2a Vận hành thử hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, phần mềm thương mại Phụ lục số 2b Vận hành thử phần mềm nội bộ Phụ lục số 2c Kiểm thử phần mềm nội bộ Phụ lục số 2a VẬN HÀNH THỬ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT, THIẾT BỊ, PHẦN MỀM THƯƠNG MẠI _______________ 1. Quy trình vận hành thử Việc vận hành thử do nhà thầu triển khai thực hiện bao gồm các bước chính sau đây a Lập kế hoạch vận hành thử nhằm mục đích xác định các nội dung, yêu cầu, thời gian, vai trò, trách nhiệm của các bên trong quá trình vận hành thử từ giai đoạn lập kế hoạch vận hành thử đến khi kết thúc vận hành thử. b Xây dựng kịch bản vận hành thử để làm cơ sở phục vụ quá trình vận hành thử. c Thiết lập môi trường vận hành thử, xác định các điều kiện, môi trường phục vụ quá trình vận hành thử căn cứ vào chức năng, tính năng kỹ thuật cần vận hành thử. d Thực hiện vận hành thử - Thực hiện vận hành thử mức đơn động. Mức đơn động thiết bị là mức cơ bản nhất và thiết bị chỉ cần được cấp điện, cài đặt phần mềm điều khiển nếu có. - Thực hiện vận hành thử mức hệ thống. Mức hệ thống chỉ được vận hành thử sau khi vận hành thử mức đơn động được đánh giá là đạt. Việc vận hành thử mức hệ thống thường được thực hiện sau khi thiết bị được cấu hình, thiết lập tham số hệ thống, cài đặt phần mềm thương mại và thiết bị đã kết nối, tích hợp với các thành phần hạ tầng kỹ thuật khác liên quan theo đúng thiết kế chi tiết, kịch bản vận hành thử đã được chủ đầu tư chấp thuận. đ Lập báo cáo kết quả vận hành thử. 2. Lập kế hoạch vận hành thử a Đơn vị thực hiện Nhà thầu triển khai phối hợp với chủ đầu tư và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Phân tích, xác định các công việc để vận hành thử. - Phân tích, xác định các nguồn lực huy động để vận hành thử. - Xây dựng các biểu mẫu cần thiết trong quá trình vận hành thử. - Lập kế hoạch vận hành thử. - Kế hoạch vận hành thử được chủ đầu tư chấp thuận. 3. Xây dựng kịch bản vận hành thử a Đơn vị thực hiện Nhà thầu triển khai phối hợp với chủ đầu tư và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Nghiên cứu, phân tích các tài liệu đầu vào có liên quan để xác định phạm vi, tình huống, kịch bản vận hành thử. - Xây dựng, thiết kế tài liệu về các tình huống, kịch bản vận hành thử mức đơn động, mức hệ thống đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật của các thiết bị theo thiết kế chi tiết được phê duyệt. - Trình chủ đầu tư chấp thuận kịch bản vận hành thử. 4. Thiết lập môi trường vận hành thử a Đơn vị thực hiện Nhà thầu triển khai phối hợp với chủ đầu tư và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Chuẩn bị môi trường vận hành thử và các yêu cầu của nhà thầu triển khai cần chủ đầu tư chuẩn bị để phục vụ vận hành thử. - Thiết lập nguồn điện và các điều kiện hạ tầng kỹ thuật khác liên quan; kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn vận hành, phòng chống cháy, nổ trong quá trình vận hành thử. 5. Thực hiện vận hành thử a Đơn vị thực hiện Nhà thầu triển khai phối hợp với chủ đầu tư và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Kiểm tra, theo dõi, lập và ký xác nhận báo cáo kết quả vận hành thử. - Kiểm tra, theo dõi, lập và ký xác nhận biên bản xử lý sự cố, các nội dung thay đổi hoặc các vấn đề phát sinh khác tại hiện trường trong quá trình vận hành thử nếu có. - Kiểm tra, theo dõi, ghi nhận các thay đổi so với thiết kế chi tiết đã được duyệt trong quá trình vận hành thử nếu có. - Theo dõi, giám sát của đơn vị giám sát công tác triển khai trong quá trình nhà thầu triển khai thực hiện vận hành thử. - Trong trường hợp vận hành thử, nếu thiết bị, phần mềm thương mại xảy ra hỏng hóc, lỗi thì các bên liên quan họp thống nhất để điều chỉnh kế hoạch vận hành thử hoặc ngừng vận hành thử nếu cần thiết. 6. Báo cáo kết quả vận hành thử a Đơn vị thực hiện Nhà thầu triển khai phối hợp với chủ đầu tư và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Tổng hợp, lập báo cáo kết quả vận hành thử. - Kiểm tra các tài liệu, hồ sơ hoàn thành. - Các kiến nghị, đề xuất với chủ đầu tư nếu có. Phụ lục số 2b VẬN HÀNH THỬ PHẦN MỀM NỘI BỘ ____________ 1. Nội dung vận hành thử phần mềm nội bộ a Vận hành thử phần mềm nội bộ bao gồm các nội dung công việc tương tự kiểm thử chấp nhận bởi người dùng UAT được quy định tại điểm a mục 1 Phụ lục 2c. b Tùy theo phạm vi của dự án, mức độ yêu cầu chất lượng hoặc các điều kiện thực tế, chủ đầu tư có thể quyết định lựa chọn nội dung vận hành thử cho phù hợp. c Vận hành thử phần mềm nhằm xác định toàn bộ các chức năng của phần mềm được vận hành thử có đáp ứng các yêu cầu chức năng hay không về sự đầy đủ, tính hoàn thiện, tính chính xác và tính tương thích theo tài liệu đặc tả yêu cầu người sử dụng; đặc tả chức năng của phần mềm đã được phê duyệt. d Trong quá trình vận hành thử về chức năng, chủ đầu tư có thể xem xét quyết định việc vận hành thử thiết kế giao diện và trải nghiệm người dùng UI UX nếu cần thiết. 2. Yêu cầu tài liệu phục vụ vận hành thử a Tài liệu mô tả yêu cầu người sử dụng. b Tài liệu hướng dẫn người sử dụng bao gồm cả hướng dẫn người sử dụng là quản trị hệ thống. c Tài liệu mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm hoặc tài liệu đặc tả chức năng, phi chức năng của phần mềm. d Tài liệu mô tả yêu cầu hạ tầng kỹ thuật cần đáp ứng về môi trường vận hành, khai thác phần mềm hoặc tài liệu cấu hình môi trường vận hành, khai thác phần mềm. đ Hồ sơ báo cáo kết quả kiểm thử nội bộ kiểm thử hệ thống của nhà thầu triển khai trong quá trình xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm hoặc kết quả kiểm thử mới nhất nếu có. 3. Quy trình vận hành thử phần mềm nội bộ Quá trình vận hành thử phần mềm nội bộ do chủ đầu tư tổ chức thực hiện bao gồm các bước chính như sau a Lập kế hoạch vận hành thử nhằm mục đích xác định yêu cầu, phạm vi, các mốc thời gian quan trọng và lịch trình thực hiện các bước của quá trình vận hành thử. b Xây dựng tình huống, kịch bản vận hành thử, xác định các điều kiện vận hành thử căn cứ vào chức năng kỹ thuật của phần mềm cần vận hành thử. c Thực hiện vận hành thử theo kết quả ở bước xây dựng tình huống, kịch bản vận hành thử trong môi trường vận hành, khai thác thực tế. d Lập báo cáo kết quả vận hành thử. 4. Lập kế hoạch vận hành thử a Đơn vị thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Nghiên cứu nghiệp vụ của bài toán, yêu cầu của người sử dụng. - Nghiên cứu yêu cầu chức năng của phần mềm. - Phân tích, xác định các ràng buộc, ước lượng thời gian dành cho vận hành thử và tổng hợp yêu cầu vận hành thử. - Xác định các mốc thời gian quan trọng trong quá trình vận hành thử. - Xác định các điều kiện dừng vận hành thử. - Lập kế hoạch vận hành thử. - Chấp thuận Kế hoạch vận hành thử. 5. Xây dựng tình huống, kịch bản vận hành thử a Đơn vị thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Phân tích các tài liệu đầu vào để nắm vững yêu cầu, phạm vi vận hành thử, xác định các tính năng cần vận hành thử. - Xây dựng các tình huống vận hành thử số ký hiệu của tình huống, đặt tên tình huống và xác định điều kiện, dữ liệu đầu vào, các bước thực hiện, kết quả mong đợi, kết quả thực tế dựa vào yêu cầu đầu vào. - Xây dựng các kịch bản vận hành thử tương ứng với các tình huống vận hành thử, bảo đảm đáp ứng được việc đánh giá đầy đủ các yêu cầu chức năng của phần mềm. 6. Thực hiện vận hành thử a Đơn vị thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Thực thi toàn bộ các kịch bản vận hành thử. - Quan sát, ghi nhận kết quả thực tế, ghi nhận các sự cố, lỗi phần mềm xảy ra trong quá trình vận hành thử. - So sánh kết quả thực tế và kết quả mong đợi. 7. Lập báo cáo kết quả vận hành thử a Đơn vị thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Chủ đầu tư lập báo cáo kết quả vận hành thử. - Công bố kết quả vận hành thử và tuyên bố kết thúc vận hành thử. Chủ đầu tư xem xét quyết định + Yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp nhận kết quả, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện phần mềm trong trường hợp phần mềm có lỗi. + Thống nhất kế hoạch tổ chức nghiệm thu với các bên liên quan. + Tuyên bố kết thúc vận hành thử. - Nhà thầu triển khai và các bên liên quan có trách nhiệm tiếp nhận và triển khai các công việc theo kết quả vận hành thử được công bố. Phụ lục số 2c KIỂM THỬ PHẦN MỀM NỘI BỘ ____________ 1. Nội dung kiểm thử phần mềm nội bộ a Kiểm thử chấp nhận bởi người dùng UAT Là loại kiểm thử chức năng được thực hiện bởi một tổ chức, cá nhân đại diện người sử dụng của chủ đầu tư/đơn vị thụ hưởng để xác nhận chức năng phần mềm đáp ứng yêu cầu tại thiết kế được phê duyệt. b Kiểm thử chấp nhận hoạt động OAT Là loại kiểm thử phi chức năng thực hiện bởi một tổ chức, cá nhân đại diện người sử dụng của chủ đầu tư/đơn vị thụ hưởng để kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo sự sẵn sàng hoạt động của phần mềm. Kiểm thử chấp nhận hoạt động bao gồm các loại - Kiểm thử hiệu năng. - Kiểm thử an toàn, bảo mật. - Kiểm tra về tài liệu vận hành hệ thống nếu có. - Kiểm thử một số yếu tố phi chức năng khác như khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác, khả năng hoạt động trên nhiều nền tảng khác nhau, ... nếu cần thiết. Tùy theo phạm vi của dự án, mức độ yêu cầu chất lượng hoặc các điều kiện thực tế, chủ đầu tư có thể quyết định lựa chọn các loại kiểm thử phù hợp. Kết quả kiểm thử hiệu năng và kiểm thử an toàn, bảo mật tại giai đoạn kiểm thử hệ thống trong quá trình phát triển phần mềm của nhà thầu triển khai có thể được chấp nhận sử dụng ở giai đoạn kiểm thử chấp nhận nếu môi trường thực hiện kiểm thử hệ thống và môi trường kiểm thử chấp nhận là tương đương. c Kiểm thử chức năng - Kiểm thử chức năng là nội dung thuộc kiểm thử chấp nhận bởi người dùng UAT. Kiểm thử chức năng nhằm xác định toàn bộ các chức năng của phần mềm được kiểm thử có đáp ứng các yêu cầu chức năng hay không, bao gồm sự đầy đủ, tính hoàn thiện, tính chính xác và tính tương thích theo tài liệu đặc tả yêu cầu người sử dụng; đặc tả chức năng, phi chức năng của phần mềm đã được phê duyệt. - Nội dung kiểm thử chức năng yêu cầu nhân sự thực hiện phải có hiểu biết về ứng dụng, chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân kiểm thử độc lập dựa trên yêu cầu về khả năng sử dụng, vận hành, thao tác và khai thác các ứng dụng tương tự. - Trong quá trình kiểm thử chức năng, chủ đầu tư có thể xem xét quyết định việc kiểm thử thiết kế giao diện và trải nghiệm người dùng UI UX nếu cần thiết. d Kiểm thử hiệu năng - Kiểm thử hiệu năng là nội dung thuộc kiểm thử chấp nhận hoạt động OAT. Kiểm thử hiệu năng nhằm xác định phần mềm được kiểm thử có hoạt động đáp ứng yêu cầu về hiệu năng theo thiết kế trong môi trường kiểm thử hay không. Kỹ thuật kiểm thử hiệu năng bao gồm kiểm thử cơ sở baseline, kiểm thử chuẩn benchmark, kiểm thử tải load, kiểm thử áp lực stress, kiểm thử sức chịu đựng endurance, kiểm thử khối lượng volume, ... - Tùy theo mức độ yêu cầu chất lượng, điều kiện thực tế và quy mô, nội dung đầu tư, các quy định hiện hành, chủ đầu tư xem xét, quyết định lựa chọn kỹ thuật kiểm thử hiệu năng phù hợp để thực hiện và chịu trách nhiệm với quyết định của mình. đ Kiểm thử an toàn, bảo mật - Kiểm thử an toàn, bảo mật là nội dung thuộc kiểm thử chấp nhận hoạt động OAT. Kiểm thử bảo mật nhằm đánh giá khả năng tự bảo vệ của phần mềm cùng với các dữ liệu trước các đối tượng không được phép. Các đối tượng không được phép là con người hoặc các hệ thống bên ngoài không được phép truy nhập hoặc không đủ thẩm quyền tiếp cận để sử dụng, đọc, chỉnh sửa hoặc xóa các dữ liệu đó. Các yêu cầu bảo mật được thể hiện tại tài liệu đặc tả yêu cầu người sử dụng; đặc tả chức năng, phi chức năng của phần mềm đã được phê duyệt. - Tùy theo mức độ yêu cầu chất lượng, điều kiện thực tế và các quy định hiện hành, chủ đầu tư xem xét, quyết định áp dụng một phần hoặc toàn bộ các kỹ thuật kiểm thử, đánh giá tính an toàn, bảo mật sau đây và chịu trách nhiệm với quyết định của mình + Kiểm tra đánh giá theo các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. + Kiểm tra đánh giá theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 119302017 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. + Sử dụng các công cụ kiểm thử tự động rà quét toàn bộ hoặc một số vùng của phần mềm được kiểm thử để tìm ra các dấu hiệu cụ thể, có thể là các lỗ hổng về chức năng, hiệu năng để xâm nhập. Đánh giá khả năng xảy ra các lỗi về an toàn thông tin phổ biến trong điều kiện vận hành, khai thác thực tế. e Kiểm tra về tài liệu vận hành hệ thống Kiểm tra về tài liệu vận hành hệ thống là nội dung thuộc kiểm thử chấp nhận hoạt động OAT. Việc kiểm tra tài liệu vận hành hệ thống là quá trình rà soát, kiểm tra các tài liệu về tính đầy đủ và chính xác giữa tài liệu vận hành hệ thống và các tài liệu yêu cầu kỹ thuật cũng như thực tế hoạt động của hệ thống, đồng thời kiểm tra sự đúng đắn của tài liệu vận hành hệ thống. Tài liệu vận hành hệ thống gồm có - Tài liệu hệ thống Ghi nhận thông tin chi tiết về các đặc tả thiết kế hệ thống, cách thức làm việc bên trong của hệ thống và các chức năng của nó bao gồm cả về quy trình vận hành và khắc phục sự cố. - Tài liệu hướng dẫn sử dụng bao gồm hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn quản trị hệ thống Ghi nhận các thông tin được viết hay hiển thị trực quan về cách thức hệ thống làm việc cũng như cách sử dụng hệ thống đó. 2. Yêu cầu tài liệu phục vụ kiểm thử chấp nhận a Tài liệu mô tả yêu cầu người sử dụng. b Tài liệu hướng dẫn người sử dụng bao gồm cả hướng dẫn người sử dụng là quản trị hệ thống. c Tài liệu mô tả chi tiết yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm hoặc tài liệu đặc tả chức năng, phi chức năng của phần mềm. d Tài liệu mô tả chi tiết yêu cầu hạ tầng kỹ thuật cần đáp ứng về môi trường vận hành, khai thác phần mềm hoặc tài liệu cấu hình môi trường vận hành, khai thác phần mềm. đ Hồ sơ báo cáo kết quả kiểm thử nội bộ kiểm thử hệ thống của nhà thầu triển khai trong quá trình xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm hoặc kết quả kiểm thử mới nhất nếu có. 3. Quy trình kiểm thử phần mềm nội bộ Quá trình kiểm thử phần mềm nội bộ bao gồm các bước chính như sau a Lập kế hoạch Kiểm thử, xác định yêu cầu, phạm vi, chiến lược, các mốc thời gian quan trọng và lịch trình thực hiện các bước từ đầu đến khi kết thúc kiểm thử. b Xây dựng tình huống, kịch bản kiểm thử, xác định các điều kiện kiểm thử căn cứ vào chức năng, tính năng kỹ thuật của phần mềm cần kiểm thử. c Thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử tương đương môi trường vận hành, khai thác thực tế, bao gồm các công cụ hỗ trợ kiểm thử nếu có để thực hiện kiểm thử và thông báo trạng thái sẵn sàng môi trường kiểm thử cho các bên liên quan. Môi trường kiểm thử có thể được thiết lập trong chính môi trường vận hành, khai thác hoặc trong một phòng thí nghiệm gọi tắt là Testlab nếu môi trường Testlab và môi trường vận hành, khai thác là tương đương. d Thực hiện kiểm thử theo kết quả ở bước thiết kế tình huống, kịch bản kiểm thử trong môi trường kiểm thử đã sẵn sàng. đ Lập báo cáo kết quả kiểm thử. 4. Lập kế hoạch kiểm thử a Đơn vị thực hiện - Trường hợp tự thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. - Trường hợp thuê đơn vị kiểm thử độc lập Đơn vị kiểm thử độc lập phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Nghiên cứu nghiệp vụ của bài toán, yêu cầu của người sử dụng. - Nghiên cứu yêu cầu chức năng và phi chức năng của phần mềm. - Phân tích, xác định các ràng buộc, ước lượng thời gian và tổng hợp yêu cầu kiểm thử. - Xác định các mốc thời gian quan trọng trong quá trình kiểm thử. - Xác định các điều kiện dùng kiểm thử. - Lập kế hoạch kiểm thử. - Chấp thuận kế hoạch kiểm thử. 5. Xây dựng tình huống, kịch bản kiểm thử a Đơn vị thực hiện - Trường hợp tự thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. - Trường hợp thuê đơn vị kiểm thử độc lập Đơn vị kiểm thử độc lập phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Phân tích các tài liệu đầu vào để nắm vững yêu cầu, phạm vi kiểm thử, xác định các tính năng cần kiểm thử và các kỹ thuật kiểm thử. - Xây dựng các tình huống kiểm thử số ký hiệu của tình huống, đặt tên tình huống và xác định điều kiện, dữ liệu đầu vào, các bước thực hiện, kết quả mong đợi, kết quả thực tế dựa vào yêu cầu đầu vào. - Xây dựng các kịch bản kiểm thử tương ứng với các tình huống kiểm thử bảo đảm đáp ứng được việc đánh giá đầy đủ các yêu cầu chức năng và phi chức năng. - Trong một số trường hợp, nếu có yêu cầu đánh giá sự phù hợp của phần mềm so với các quy định hiện hành, tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành thì bổ sung các hoạt động sau + Chủ đầu tư, nhà thầu triển khai thống nhất cung cấp yêu cầu đầu vào là các văn bản quy định, quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan cho tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm thử. + Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm thử có trách nhiệm bổ sung hoạt động kiểm tra, đánh giá còn được gọi là kiểm thử tĩnh lại các tài liệu đặc tả yêu cầu người sử dụng, đặc tả chức năng, phi chức năng của phần mềm so với các quy định, quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành mà chủ đầu tư cung cấp. 6. Thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử a Đơn vị thực hiện - Trường hợp tự thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. - Trường hợp thuê đơn vị kiểm thử độc lập Đơn vị kiểm thử độc lập phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Nghiên cứu cấu hình môi trường vận hành, khai thác phần mềm, tổ chức thiết lập môi trường kiểm thử tương ứng, phù hợp với yêu cầu kiểm thử trong trường hợp sử dụng Testlab. - Cài đặt, cấu hình phần mềm cần kiểm thử. - Chuẩn bị dữ liệu kiểm thử. - Thiết lập công cụ hỗ trợ kiểm thử. - Kiểm tra, duy trì môi trường kiểm thử. 7. Thực hiện kiểm thử a Đơn vị thực hiện - Trường hợp tự thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. - Trường hợp thuê đơn vị kiểm thử độc lập Đơn vị kiểm thử độc lập phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Thực thi toàn bộ các kịch bản kiểm thử. - Quan sát, ghi nhận kết quả thực tế, ghi nhận các sự cố, lỗi phần mềm xảy ra trong quá trình kiểm thử. - So sánh kết quả thực tế và kết quả mong đợi. 8. Lập báo cáo kết quả kiểm thử a Đơn vị thực hiện - Trường hợp tự thực hiện Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. - Trường hợp thuê đơn vị kiểm thử độc lập Đơn vị kiểm thử độc lập phối hợp với nhà thầu triển khai và các bên có liên quan. b Các hoạt động chính - Đơn vị thực hiện kiểm thử lập báo cáo kết quả kiểm thử. - Công bố kết quả kiểm thử và tuyên bố kết thúc kiểm thử. Chủ đầu tư xem xét quyết định + Yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp nhận kết quả, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện phần mềm trong trường hợp phần mềm có lỗi. + Thống nhất kế hoạch tổ chức nghiệm thu với các bên liên quan. + Tuyên bố kết thúc kiểm thử. - Nhà thầu triển khai và các bên liên quan có trách nhiệm tiếp nhận và triển khai các công việc theo kết quả kiểm thử được công bố. PHỤ LỤC III NỘI DUNG TÀI LIỆU QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN VÀ BẢO TRÌ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN Kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ____________________ Phụ lục số 3a Nội dung tài liệu quản trị, vận hành sản phẩm của dự án Phụ lục số 3b Nội dung tài liệu bảo trì sản phẩm của dự án Phụ lục số 3a NỘI DUNG TÀI LIỆU QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN _________________ Các nội dung hướng dẫn dưới đây mang tính khuyến nghị, là các nội dung chủ yếu của hoạt động quản trị, vận hành sản phẩm của dự án. Trong quá trình lập hồ sơ, tài liệu, căn cứ phạm vi, quy mô, tính chất của sản phẩm dự án, nhà thầu triển khai xem xét, lựa chọn áp dụng một số hoặc toàn bộ các nội dung và bổ sung, cập nhật các nội dung khác cho phù hợp nếu cần thiết. I. CÁC YÊU CẦU CẦN BẢO ĐẢM ĐỂ THỰC HIỆN QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH 1. Các yêu cầu về nhân lực quản trị, vận hành. 2. Các yêu cầu về nguồn lực điện, đường truyền, ... để quản trị, vận hành. 3. Các yêu cầu về nội dung công việc quản trị, vận hành. 4. Các yêu cầu khác. II. NỘI DUNG CÁC CÔNG VIỆC QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH 1. Quản trị ứng dụng đang hoạt động - Thực hiện quy trình vận hành hoặc quản trị ứng dụng. - Kiểm tra kết quả vận hành ứng dụng hoặc theo dõi nhật ký log hoạt động của hệ thống ứng dụng. - Xác định nguyên nhân lỗi hoặc có khả năng gây ra lỗi ứng dụng. - Đề xuất xử lý hoặc giám sát kết quả xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành ứng dụng. - Đề xuất giải pháp để tối ưu hoạt động cho ứng dụng, chức năng hoặc một nhóm chức năng của ứng dụng. - Kiểm tra, xác định yêu cầu hỗ trợ để xác định lỗi ứng dụng hoặc yêu cầu phát sinh hoặc hướng dẫn sử dụng. - Kiểm tra kết quả xử lý lỗi. - Thực hiện khắc phục sai lệch dữ liệu khi có công cụ và giải pháp xử lý. - Xây dựng công cụ hoặc câu lệnh kết xuất dữ liệu theo yêu cầu. - Diễn tập ứng cứu thông tin định kỳ nếu có. - Các công việc cần thiết khác. 2. Quản trị hoạt động người sử dụng ứng dụng - Phối hợp xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy định về phân quyền, giám sát sử dụng ứng dụng. - Thực hiện tạo hoặc cập nhật thông tin, khóa tài khoản người sử dụng, phân quyền theo quy định. - Giám sát và lập báo cáo về việc tuân thủ quy chế, quy định phân quyền ứng dụng theo quy định. - Giám sát và lập báo cáo giám sát hoạt động của người dùng trên hệ thống. - Các công việc cần thiết khác. 3. Kiểm soát, đối soát dữ liệu - Thực hiện kiểm soát, đối soát dữ liệu theo công cụ và giải pháp có sẵn. - Các công việc cần thiết khác. 4. Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu không liên quan đến cập nhật dữ liệu - Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trọ các yêu cầu hướng dẫn sử dụng chức năng trên ứng dụng hoặc kiểm tra dữ liệu. - Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu hướng dẫn người sử dụng tra cứu số liệu trên chức năng ứng dụng. - Tiếp nhận, phân tích, kiểm tra và hỗ trợ yêu cầu lỗi không vào được ứng dụng do lỗi hệ thống/cơ sở dữ liệu/đường truyền. - Kiểm tra lại ứng dụng sau khi khắc phục được hệ thống/cơ sở dữ liệu/đường truyền. - Các công việc cần thiết khác. 5. Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu liên quan đến xử lý dữ liệu - Tiếp nhận, kiểm tra dữ liệu của một người dùng theo yêu cầu. - Cập nhật dữ liệu theo công cụ hoặc câu lệnh có sẵn theo yêu cầu. - Tổng hợp kết quả rà soát dữ liệu và chuyển cho bộ phận chuyên trách xử lý. - Các công việc cần thiết khác. 6. Lập báo cáo, tài liệu hoặc quy trình hướng dẫn thường gặp - Lập báo cáo liên quan đến công tác hỗ trợ. - Xây dựng tài liệu hướng dẫn xử lý các tình huống thường gặp trong quá trình hỗ trợ. - Các công việc cần thiết khác. 7. Xây dựng công cụ hoặc câu lệnh để khai thác số liệu theo mẫu biểu chưa có - Tiếp nhận, phân tích và xây dựng công cụ hoặc câu lệnh khai thác dữ liệu liên quan. - Các công việc cần thiết khác. 8. Vận hành hạ tầng kỹ thuật - Tiếp nhận, phân tích, phân loại thực hiện hỗ trợ xử lý khắc phục sự cố. - Tiếp nhận, đề xuất giải pháp và cập nhật dữ liệu theo yêu cầu. - Kiểm tra hệ thống định kỳ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và các phát sinh theo yêu cầu nhằm kiểm tra tình trạng hoạt động của hạ tầng hệ thống công nghệ thông tin, tiến hành phân tích và đề xuất phương án xử lý. - Thực hiện xử lý sự cố bảo mật các hệ thống hạ tầng và ứng dụng các trang tin, dịch vụ web webservice... và các ứng dụng giao dịch trực tuyến. - Hỗ trợ ứng cứu các sự cố ngừng hoạt động hệ thống, khôi phục hệ thống thông tin, tấn công có chủ đích ... - Số hóa các tài liệu liên quan đến các yêu cầu hỗ trợ. - Xây dựng cơ sở tri thức cho công tác thực hiện hỗ trợ khắc phục xử lý sự cố. - Các công việc cần thiết khác. Phụ lục số 3b NỘI DUNG TÀI LIỆU BẢO TRÌ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN __________________ Các nội dung hướng dẫn dưới đây mang tính khuyến nghị, là các nội dung chủ yếu của hoạt động bảo trì sản phẩm của dự án. Trong quá trình lập hồ sơ tài liệu, căn cứ phạm vi, quy mô, tính chất của sản phẩm dự án, nhà thầu triển khai xem xét, lựa chọn áp dụng một số hoặc toàn bộ các nội dung và bổ sung, cập nhật các nội dung khác cho phù hợp nếu cần thiết. I. CÁC YÊU CẦU CẦN BẢO ĐẢM ĐỂ THỰC HIỆN BẢO TRÌ - Các yêu cầu về nhân lực bảo trì. - Các yêu cầu về nội dung công việc bảo trì. - Các yêu cầu khác. II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC BẢO TRÌ 1. Nội dung công việc chung - Kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất. - Bảo trì theo kế hoạch bảo trì hàng năm. - Tối ưu hóa, cấu hình hệ thống thông tin để bảo đảm hiệu năng hệ thống, sửa chữa hệ thống thông tin định kỳ và đột xuất nếu có sự cố hoặc theo yêu cầu. 2. Nội dung chính công việc bảo trì phần cứng - Vệ sinh các thiết bị. - Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị. - Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát. - Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động log dữ liệu, kiểm tra các đèn cảnh báo. - Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị. - Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy tính, máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ. - Kiểm tra toàn bộ hệ thống trong phạm vi bảo trì và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo trì tiếp theo. - Kiểm tra và cập nhật phiên bản mới, bản vá lỗi, lỗ hổng bảo mật nếu có thể. - Thay thế hoặc sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo trì, không còn bảo hành nếu có. - Các công việc cần thiết khác. 3. Nội dung chính công việc bảo trì, duy trì, cập nhật bản quyền phần mềm - Đối với phần mềm thương mại Nội dung các công việc bảo trì, duy trì, cập nhật bản quyền phần mềm theo quy định của nhà cung cấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng hệ thống thông tin. - Đối với phần mềm nội bộ + Kiểm tra, theo dõi hiện trạng hoạt động của phần mềm nội bộ. + Sao lưu cơ sở dữ liệu, mã nguồn định kỳ hoặc khi xảy ra sự cố, nâng cấp phần mềm. + Sửa lỗi phần mềm trong phạm vi các chức năng đã có của phần mềm; hỗ trợ cập nhật các bản nâng cấp, vá lỗi. + Kiểm tra tính toàn vẹn các cơ sở dữ liệu sau khi sao lưu. + Kiểm tra hiệu suất và khả năng chịu tải của phần mềm. + Thiết lập tối ưu hóa hệ cơ sở dữ liệu của phần mềm. + Hỗ trợ trong việc cài đặt phần mềm. + Kiểm tra sửa chữa các lỗi cơ sở dữ liệu, sao lưu dữ liệu định kỳ. + Kiểm tra và cập nhật các bản vá lỗi, bản vá lỗ hổng An toàn thông tin đối với hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, máy chủ web webserver, ... và các thành phần cấu thành nên hệ thống phần mềm. + Các công việc cần thiết khác. PHỤ LỤC IV HỒ SƠ HOÀN THÀNH PHỤC VỤ LƯU TRỮ Kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông _____________ STT TÊN HỒ SƠ, TÀI LIỆU I HỒ SƠ TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 1 Chủ trương đầu tư Hồ sơ nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư,... 2 Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu tư vấn khảo sát, lập dự án. Các hồ sơ lựa chọn nhà thầu tương ứng 3 Các hợp đồng; thành phần hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trúng thầu 4 Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát, biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát 5 Hồ sơ nhiệm vụ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết, ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan trong việc lập thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết 6 Các văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật 7 Quyết định đầu tư dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; các quyết định điều chỉnh dự án nếu có 8 Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư II HỒ SƠ THIẾT KẾ CHI TIẾT VÀ DỰ TOÁN 1 Nhiệm vụ khảo sát bổ sung nếu có, báo cáo kết quả khảo sát bổ sung nếu có, biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát bổ sung nếu có 2 Văn bản thỏa thuận, cho phép sử dụng tần số, tài nguyên số quốc gia nếu có 3 Hồ sơ lập thiết kế chi tiết, dự toán 4 Báo cáo thẩm tra thiết kế chi tiết, dự toán nếu có 5 Văn bản thẩm định thiết kế chi tiết, dự toán 6 Quyết định phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán 7 Các văn bản liên quan đến điều chỉnh thiết kế chi tiết, điều chỉnh dự toán, văn bản đề nghị điều chỉnh thiết kế chi tiết, điều chỉnh dự toán; nội dung điều chỉnh thiết kế chi tiết, nội dung dự toán điều chỉnh được chủ đầu tư phê duyệt,... 8 Quyết định phê duyệt điều chỉnh thiết kế chi tiết, điều chỉnh dự toán nếu có 9 Hồ sơ đấu thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu tư vấn lập thiết kế chi tiết và dự toán 10 Các hợp đồng; thành phần hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trúng thầu 11 Biên bản nghiệm thu, bàn giao hồ sơ thiết kế chi tiết 12 Các tài liệu khác có liên quan trong quá trình khảo sát bổ sung nếu có, thiết kế chi tiết dự án III HỒ SƠ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI - GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI - NGHIỆM THU 1 Các thay đổi thiết kế trong quá trình triển khai và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền 2 Hồ sơ đấu thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị, nhà thầu triển khai, giám sát công tác triển khai nếu có,... 3 Các hợp đồng; thành phần hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trúng thầu 4 Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật tư, thiết bị công nghệ thông tin xây lắp, lắp đặt trong dự án,... 5 Kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử và các kiến nghị trong quá trình kiểm thử hoặc vận hành thử 6 Nhật ký công tác triển khai và nhật ký giám sát công tác triển khai 7 Các biên bản kiểm tra, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc hoàn thành của dự án và các thành phần tài liệu liên quan 8 Các bản vẽ chi tiết nếu có 9 Quy trình bảo trì sản phẩm của dự án nếu có 10 Hồ sơ xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ gồm a Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình phát triển hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm theo nội dung hợp đồng đã ký kết. b Bộ chương trình cài đặt phần mềm. c Mã nguồn của chương trình nếu có. d Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành; tài liệu phục vụ đào tạo người sử dụng, quản trị, vận hành; tài liệu quy trình bảo trì nếu có; hướng dẫn về kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn nếu có. đ Tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối theo quy định đối với dự án có kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương. Biên bản nghiệm thu gồm rất nhiều loại và mỗi loại có những cách viết khác nhau có những quy định riêng. Bởi vậy người lập biên bản không thể nắm bắt hết những vấn đề đó. Hiểu được khó khăn đó, Nội thất My House sẽ giải đáp khúc mắc của bạn ở bài viết này. Biên bản nghiệm thu công trình là biên bản lập ra để thẩm định hoặc đi kiểm tra chất lượng sản phẩm đã được thi công lắp đặt tại công trình/ dự án xây dựng nhưng giá trị của chất lượng sản phẩm chưa được kiểm định ở công việc nghiệm thu này. Biên bản nghiệm thu Mẫu biên bản nghiệm thu mới nhất hiện nay Dưới đây là tất cả những mẫu biên bản nghiệm thu theo nghị định 46/2015 mới nhất hiện nay. Bạn có thể tham khảo qua Mẫu biên bản nghiệm thu công trình CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————— BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 1. Công trình Dự án …………………………………………………………………………………. 2. Hạng mục công trình ………………………………………………………………………………. 3. Địa điểm xây dựng …………………………………………………………………………………. 4. Thành phần tham gia nghiệm thu Thành phần trực tiếp nghiệm thu ● Đại diện ……………………….. – Ông …………………………………….. Chức vụ ………………………………………………… – Ông …………………………………….. Chức vụ ………………………………………………… ● Đại diện Nhà thầu Tư vấn giám sát nếu có thuê Tư vấn giám sát – Ông …………………………………….. Chức vụ ………………………………………………… – Ông …………………………………….. Chức vụ ………………………………………………… ● Đại diện Nhà thầu thi công xây dựng cơ khí nếu có Ghi tên nhà thầu thi công – Ông …………………………………….. Chức vụ …………………………………………………. – Ông …………………………………….. Chức vụ …………………………………………………. ● Đại diện Nhà thầu tư vấn thiết kế ……………….Ghi tên nhà thầu tư vấn – Ông …………………………………….. Chức vụ …………………………………………………. – Ông …………………………………….. Chức vụ …………………………………………………. Các đơn vị khách mời nếu có mời a. Đại diện Sở chuyên ngành …………………Ghi tên sở chuyên ngành – Ông …………………………………….. Chức vụ ………………………………………………….. – Ông …………………………………….. Chức vụ ………………………………………………….. b. Đại diện đơn vị quản lý khai thác ….Ghi tên đơn vị quản lý khai thác – Ông …………………………………….. Chức vụ …………………………………………………… – Ông …………………………………….. Chức vụ …………………………………………………… c. Đại diện UBND huyện ……………… Ghi tên UBND huyện, nếu có mời – Ông …………………………………….. Chức vụ …………………………………………………… – Ông …………………………………….. Chức vụ …………………………………………………… Các đơn vị khác nếu có ……………………………………………………………………………….. 5. Thời gian tiến hành nghiệm thu + Thời gian – Bắt đầu ……….ngày……tháng…..năm…… – Kết thúc …..ngày…….tháng…..năm….. + Địa điểm ……………………..Ghi địa điểm nghiệm thu 6. Đánh giá công trình hạng mục công trình được nghiệm thu a. Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu – Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư Ghi số, ngày tháng ký quyết định – Hồ sơ thiết kế kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt Quyết định của ……. số…..ngày….tháng. – Hợp đồng thi công xây dựng Ghi số hợp đồng, ngày, tháng, năm ký hợp đồng. – Phiếu yêu cầu nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng của nhà thầu thi công xây dựng Ghi số, ngày, tháng, năm của văn bản đề nghị được nghiệm thu của nhà thầu. – Hồ sơ hoàn công công trình hạng mục công trình do ……. ghi tên nhà thầu thi công lập ngày….tháng….năm….. đã được cán bộ giám sát hoặc tư vấn giám sát ký xác nhận. – Văn bản số ….ngày….tháng….năm…. của Cục Quản lý xây dựng công trình chấp thuận tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình hạng mục công trình để đưa vào sử dụng. b. Chất lượng, khối lượng công trình hạng mục công trình xây dựng ● Qui mô công trình Phần này nêu một số thông số cơ bản về qui mô, kết cấu công trình ● Thời gian xây dựng – Ngày khởi công – Ngày hoàn thành ● Khối lượng công trình hạng mục công trình Lập bảng khối lượng chủ yếu theo thiết kế và thực tế đã thực hiện được ● Chất lượng Đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, các chỉ dẫn kỹ thuật để ghi nhận xét, đánh giá về chất lượng xây dựng. c. Các ý kiến khác nếu có ……………. ghi ý kiến nhận xét khác nếu có 7. Kết luận – Chấp nhận nghiệm thu hoàn thành công trình hạng mục công trình ………ghi đầy đủ tên công trình /hạng mục công trình ……xây dựng để đưa vào sử dụng. – Yêu cầu phải sửa chữa, hoàn thiện bổ sung hoặc các ý kiến khác nếu có…… ghi các yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện nếu có Các bên tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này. CÁC ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP NGHIỆM THU BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên NHÀ THẦU TƯ VẤN THIẾT KẾ Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên NHÀ THẦU TƯ VẤN GIÁM SÁT NẾU CÓ Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên NHÀ THẦU THI CÔNG Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên CÁC ĐƠN VỊ KHÁCH MỜI 1. Sở chuyên ngành …………………..Ghi tên sở chuyên ngành…………………………….. 2. Đơn vị Quản lý khai thác …………..Ghi tên đơn vị quản lý khai thác………………….. 3. UBND huyện ………………………………………………………………………………………….. Ghi chú Toàn bộ nội dung biên bản này phải được đánh máy không được viết tay. Biên bản nghiệm thu Biên bản nghiệm thu tiếng anh SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness ——————————————– …….. ngày …… tháng ……. năm 199 NGHIỆM THU PHẦN CÔNG VIỆC nền , cọc, đài cọc,kết cấu thân,hệ thống kỹ thuật và lắp đặt trang thiết bị, kiến trúc và hoàn thiện CỦA HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOẶC TOÀN BỘ CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN XÂY LẮP. ACCEPTANCE OF WORK FOUNDATION footing ; pile , pilecap / substructure ; superstructure ; technical system installation of equipment ; architecture and finishing… OF ITEMS OR WHOLE PROJECT DURING THE PERIOD OF CONSTRUCTION AND INSTALLTION Công trình Project Hạng mục công trình Prpject item Tên phần công việc nghiệm thu Name of work to be accepted Thời gian tiến hành nghiệm thu Time of acceptance Bắt đầu h 00 , ngày tháng năm 2000 Commencing at ……………..h 00 , date………month………..year 2000 Kết thúc h 00 , ngày tháng năm 2000 Ending at …………….h 00 , date………month………..year 2000 Các bên tham gia nghiệm thu Parties taking part in acceptance Đại diện chủ đầu tư Representative of the owner họ và tên, chức vụ full name, position Đại diện tổ chức thầu xây dựng Representative of the contractor họ và tên, chức vụ full name, position Representative of the design consultanting organization Đại diện tổ chức tư vấn thiết kế họ và tên, chức vụ full name, position Đại diện tổ chức giám sát kỹ thuật xây dựng và lắp đặt thiết bị Representative of the consulting organization for supervision of construction and equipment installtion họ và tên, chức vụ full name, position Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp chứng kiến việc nghiệm thu Representative of the State agency in charge of the management of the quality of construction project in accordance with delegation of authorisation witness of the acceptance họ và tên, chức vụ Full name, position Các bên tham gia nghiệm thu đã tiến hành Parties who take part in the acceptance of the project have carried out Kiểm tra hiện trường Checking at site Tên thành phần công việc, bộ phận được kiểm tra gồm Works and items of project which have been examined , include Xem xét các tài liệu , văn bản sau Examination of the following documents Tiêu chuẩn áp dụng khi thi công,kiểm tra , nghiệm thu Technical standards applied to construction, inspectiopn, acceptance ; Hồ sơ pháp lý Legal documents; Tài liệu về quản lý chât lượng Documents on quality management; Nhận xét khối lượng, chất lượng thi công so với thiết kế được thẩm định Comments of the quantity and the quality of construction in comparison with the approved design in terms of Về thời gian thi công bắt đầu , kết thúc Construction time from commence to completion ; Về khối lượng thực hiện Quantity perforomed ; Về chất lượng thi công Construction quality. Kết luận Conclusion made Chấp nhận hay không chấp nhận triển khai các việc tiếp theo Accept or not }the implementation of next works ; Yêu cầu phải sửa chữa xong các khiểm khuyết mới triển khai các công việc tiếp theo Request a repair of defects before commencing of the next work Chữ ký và dấu đóng của các bên Signature and seals of parties to the acceptance Đại diện Chủ đầu tư Representative of the owner; Đại diện tổ chức thầu xây dựng Representative of the contractor; Đại diện tổ chức tư vấn thiết kế Representative of the consulting organization for supervision of construction and equipment installtion Đại diện tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp dặt thiết bị Representative of the design consultanting organization; Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp chứng kiến việc nghiệm thu Representative of the State agency in charge of the management of the quality of construction project in accordance with delegation of authorisation witness of the acceptance Biên bản nghiệm thu công việc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————– BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG SỐ ……………………….. Công trình ………………………………………………………………………………………………. Hạng mục ………………………………………………………………………………………………. 1. Đối tượng nghiệm thu ……………………Ghi rõ tên công được nghiệm thu………….. 2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu ● Đại diện Ban quản lý Dự án hoặc nhà thầu Tư vấn giám sát – Ông ……………………………………… Chức vụ ……………………………………………….. ● Đại diện Nhà thầu thi công ……………………………Ghi tên nhà thầu……………………. – Ông …………………………………… Chức vụ …………………………………………………… 3. Thời gian nghiệm thu Bắt đầu …..giờ ….. ngày….tháng….năm…. Kết thúc ……giờ ….. ngày…..tháng….năm….. Tại công trình …………………………………………………………………………………………….. 4. Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện a. Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu – Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng. – Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế được phê duyệt Bản vẽ số Ghi rõ tên, số các bản vẽ thiết kế – Tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng được áp dụng Ghi rõ các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng – Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được đưa vào sử dụng Xem thêm ở phần ghi chú – Nhật ký thi công, giám sát và các văn bản khác có liên quan. b. Về chất lượng công việc xây dựng Ghi rõ chất lượng công tác xây dựng có đạt hạy không đạt theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng hay không c. Các ý kiến khác nếu có 5. Kết luận Cần ghi rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu để cho triển khai các công việc tiếp theo. Hoặc ghi rõ những sai sót nếu có cần phải sửa chữa, hoàn thiện trước khi triển khai các công việc tiếp theo. CÁN BỘ GIÁM SÁT THI CÔNG Ký, ghi rõ họ tên KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP Ký, ghi rõ họ tên Ghi chú Liệt kê tất cả các kết quả thí nghiệm vật liệu đưa vào sử dụng cho hạng mục được nghiệm thu, số phiếu thí nghiệm và do phòng thí nghiệm nào thực hiện; hoặc giấy chứng nhận xuất xưởng vv… * Gia công lắp đặt cốt thép gồm các kết quả thí nghiệm Kéo thép, mối hàn, mối nối vv… * Bê tông hoặc BTCT gồm các kết quả thí nghiệm Xi măng, cát, đá, nước, cấp phối, vv… * Xây lát gồm các kết quả thí nghiệm Rọ đá, thảm đá, đá hộc, vải lọc, vv… * Thi công đắp đất, cát công trình gồm Thí nghiệm tại hiện trường để xác định chiều dày lớp đắp, xác định số lượt đầm theo điều kiện thực tế, xác định độ ẩm tốt nhất của vật liệu đắp. Biên bản nghiệm thu Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHIỆM THU, THANH LÝ HỢP ĐỒNG – Căn cứ Hợp đồng số………/HĐKT-……… ngày…….. tháng………….. năm 2023 Hôm nay, ngày…….. tháng……… năm………. tại Công ty…………, chúng tôi gồm Bên A CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT HƯNG Đại diện …………………………………… Chức vụ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ………………………………………………………………………………………………………………………………… Điện thoại……………………………………………………………………………………………………………………………… Giấy phép kinh doanh số ……………………………………………………………………………………………………………. Mã số thuế ……………………………………………………………………………………………………………………………. Tài khoản …………………………………………………………………………………………………………………………………. Tại ngân hàng ………………………………………………………………………………………………………………………………. Bên B CÔNG TY CỔ PHẦN/TNHH CBA Đại diện ……………………………………. Chức vụ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ………………………………………………………………………………………………………………………………… Điện thoại……………………………………………………………………………………………………………………………… Giấy phép kinh doanh số ……………………………………………………………………………………………………………. Mã số thuế ……………………………………………………………………………………………………………………………. Tài khoản …………………………………………………………………………………………………………………………………. Tại ngân hàng ………………………………………………………………………………………………………………………………. Hai bên nhất trí lập biên bản nghiệm thu và bàn giao sản phẩm/dịch vụ theo hợp đồng đã ký số…./ngày/tháng/năm ….như sau Điều 1 Nội dung – Bên B bàn giao cho bên A ……………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… + Tổng khối lượng/sản phẩm/dịch vụ bàn giao ……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… + Bên A thanh toán cho bên B………………………………………………………………………………………………….. – Tổng số tiền………………………………………………………….. – Bằng chữ …………………………………………………………….. Chưa bao gồm 10 % thuế VAT Xác nhận đã bàn giao …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Điều 2 Kết luận + Bên A đã kiểm tra, thẩm định kỹ lưỡng chất lượng sản phẩm/dịch vụ………………………………………………. + Kể từ khi bên A nhận đầy đủ số lượng sản phẩm/dịch vụ………………………… Bên B hoàn toàn không chiu trách nhiệm về lỗi, chất lượng sản phẩm……..đã bàn giao. + Bên A phải thanh toán hết cho bên B ngay sau khi biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng ký kết. Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau ĐẠI DIỆN BÊN GIAOkí và ghi rõ họ tên ĐẠI DIỆN BÊN NHẬNkí và ghi rõ họ tên Biên bản nghiệm thu khối lượng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do – Hạnh phúc ……………, ngày ……tháng…..năm 201…. KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP HOÀN THÀNH Khi ngành điện thực hiện dịch vụ trọn gói Tên công trình ……………………………………………………………………………………………………………. Thời gian tiến hành nghiệm thu Bắt đầu ………………….ngày……………..tháng……………năm…………… Kết thúc ………………….ngày……………..tháng……………năm………….. Tại ………………………………………………………………………… Địa điểm xây dựng………………………………………………………………………………………. Thành phần tham gia nghiệm thu Đại diện chủ đầu tư ……………………………………………………………………………… Ông ……………………………………….. ………………………………. Ông ……………………………………….. ………………………………. Đại diện đơn vị giám sát thi công Ông ……………………………………….. ………………………………. Đại diện đơn vị thi công Giám sát B và Chỉ huy trưởng công trường Ông ……………………………………….. ………………………………. Ông ……………………………………….. ………………………………. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế nếu có Ông ……………………………………….. ………………………………. Căn cứ nghiệm thu Các bên đã xem xét các hồ sơ, tài liệu – Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng; Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận; Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng; Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình xây dựng; Nhật ký thi công, nhật ký giám sát và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu; Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. – Hồ sơ dự toán, hồ sơ mời thầu. – Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp. – Các biên bản nghiệm thu kỹ thuậtnghiệm thu móng, cột; nghiệm thu kéo rải dây dẫn; nghiệm thu tiếp địa… và các phụ lục liên quan đến đợt nghiệm thu. – Các tài liệu về VTTB Biên bản nghiệm thu vật tư B cấp, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, phiếu thử nghiệm xuất xưởng, phiếu thử nghiệm kiểm tra chất lượng của QUATEST liên quan đến đợt nghiệm thu. – Các văn bản, biên bản nắn chỉnh tuyến đường dây, sửa đổi điều chỉnh thiết kế đã được duyệt bao gồm ……………………………………………………………………………………………………… – Bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành liên quan đến đợt nghiệm thu. – Bản vẽ hoàn công đợt nghiệm thu. – Sổ nhật ký công trường. Đánh giá công trình xây dựng Kiểm tra tại hiện trường Nêu kết quả kiểm tra Nhận xét về thời gian thi công, khối lượng và chất lượng Thời gian thi công Ngày khởi công ……../….…/201…… Thời gian thi công từ ……/………/ 201……đến ……./……/ 201….. Khối lượng xây lắp hoàn thành chính. Khối lượng xây lắp chính phần đường dây Ngày Từ cột ……….. đến cột ………. Loại dây Chiều dài tuyến đường dây Thiết kế Thực tế thi công Khối lượng lắp đặt chính phần thiết bị trạm biến áp, Máy cắt, CB Thiết bị/Cụm thiết bị được nghiệm thu TT Tên thiết bị được nghiệm thu Đơn vị Số lượng Nơi chế tạo Ngày xuất xưởng Ví dụ 1 MBT 120/160/200MVA Bộ 2 Bộ 3 Bộ Chất lượng thi công so với thiết kế đã được phê duyệt ghi rõ đạt hay không đạt theo yêu cầu thiết kế, ghi cụ thể các tồn tại cần chỉnh sửa …………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… Những sửa đổi trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị so với thiết kế đã được phê duyệt nêu những sửa đổi lớn ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… Kết luận – Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu và đồng ý triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo. – Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình đã hoàn thành và các yêu cầu khác nếu có. Các phụ lục kèm theo + Bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành. + Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật và phụ lục đính kèm nếu có. + Bản vẽ hoàn công công trình. Các thành phần tham gia hội đồng nghiệm thu Đơn vị thi công Ký tên, đóng dấu Đơn vị giám sát thi công Ký tên, đóng dấu Chủ đầu tư ……………… ký tên, đóng dấu Đơn vị tư vấn thiết kế nếu có Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————- Địa điểm, ngày………. tháng………. năm……….. BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOẶC CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 1. Công trình/hạng mục công trình…………………………………….………………..………………….. 2. Địa điểm xây dựng 3. Thành phần tham gia nghiệm thu a Phía chủ đầu tư ghi tên tổ chức, cá nhân – Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư ghi rõ họ và tên, chức vụ . – Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình ghi rõ họ và tên, chức vụ . b Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình ghi tên tổ chức, cá nhân – Người đại diện theo pháp luật ghi rõ họ và tên, chức vụ . – Người phụ trách thi công trực tiếp ghi rõ họ và tên, chức vụ . c Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trìnhtham gia nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình ghi tên tổ chức, cá nhân – Người đại diện theo pháp luật ghi rõ họ và tên, chức vụ . – Chủ nhiệm thiết kế ghi rõ họ và tên, chức vụ . 4. Thời gian tiến hành nghiệm thu Bắt đầu ………. ngày……….. tháng………. năm……… Kết thúc ………. ngày……….. tháng………. năm……… Tại ………………………………………………………….. 5. Đánh giá hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng a Tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu; b Chất lượng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật; c Các ý kiến khác nếu có. 6. Kết luận – Chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. – Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có. Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này. NHÀ THẦU GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân CHỦ ĐẦU TƯ Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân NHÀ THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu; NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Hồ sơ nghiệm thu gồm – Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình và các phụ lục kèm theo biên bản này, nếu có; – Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu. Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHIỆM THU NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO V/v bàn giao …………………………… Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ….. , tại Công ty ……………………………. chúng tôi gồm BÊN GIAO …………………………………………… Ông/Bà ………………………… Chức vụ …………………………… BÊN NHẬN ………………………………………………… Ông ………………………….. Chức vụ ……………………………. Ông …………………………. Chức vụ ……………………………. Tiến hành kiểm tra và giao nhận thiết bị sau TT TÊN VẬT TƯ, THIẾT BỊ MÃ SỐ, TÍNH NĂNG, KỸ THUẬT ĐVT SL Tình trạng thiết bị dụng cụ BẢO HÀNH GHI CHÚ 1 2 3 4 5 TỔNG CỘNG Bằng chữ ………………………………………………………… – Các yêu cầu về thiết bị + Thiết bị đảm bảo; + Bảo hành thiết bị; Tình trạng bàn giao, nghiệm thu Thiết bị đáp ứng các yêu cầu trên ; Đề nghị Đưa vào quản lý và sử dụng thiết bị; – Các bên cùng thống nhất với nội dung trên. Biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị được lập thành 04 bản có giá trị như nhau. BÊN GIAO BÊN NHẬN BÀN GIAO NGƯỜI QUẢN LÝ Biên bản nghiệm thu sửa chữa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập –Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHIỆM THU BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀI SẢN XE ………………………….. Hôm nay, ngày …..tháng…..năm……, tại ………….., chúng tôi gồm có 1. BÊN A…………………………………………………………………………………………. Ông/Bà ………………………………………… Chức vụ…………………………. Địa chỉ………………………………………………………………………………… Số điện thoại …………………………….. số Fax…………………………. Số tài khoản ……………………Mở tại Ngân hàng…………………………. 2. BÊN B ………………………………………………………………………………………….. Ông/Bà………………………………………. Chức vụ ……………………………………. Địa chỉ …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại ………………………….., số Fax…………………………………………. Số tài khoản ………………………………….Mã số thuế……………………………….. Mở tại Ngân hàng……………………………………………………………………………… Hai bên đã thống nhất nghiệm thu bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị với những nội dung chính sau đây – Bên B đã hoàn thành việc bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị sau cho Bên A theo đúng hợp đồng hai bên đã thoả thuận Số TT Loại thiết bị Số lượng/ lần đã bảo dưỡng, sửa chữa Đơn giá Thành tiền 1. 2. – Bên A đã kiểm tra, vận hành thử trang thiết bị sau khi bảo dưỡng, sửa chữa, đảm bảo chất lượng đáp ứng được yêu cầu của bên A. Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý ngang nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B ký, ghi rõ họ tên ký, ghi rõ họ tên Trên đây là tất cả những mẫu biện bản nghiệm thu cần thiết và phổ biến nhất hiện nay mà chúng tôi muốn chia sẻ tới bạn đọc. Ngoài ra, để biết thêm thông tin chi tiết hoặc tham khảo nhiều mẫu hơn bạn có thể liên hệ trực tiếp qua Hotline hoặc để lại nhận xét để được tư vấn chi tiết nhất. Cập nhật lần cuối vào 07/01/2020 by Sau mỗi công trình xây dựng hoàn thành cần có quy trình kiểm tra và nghiệm thu để có thể kịp thời tu sửa cũng như kịp thời xử lý những vấn đề còn sót lại. Ngay dưới đây là các kiến thức về quy trình nghiệm thu dự án mà bạn có thể tham khảo qua. Quy trình nghiệm thu dự án là gì? Nghiệm thu dự án là sự kiểm định, là thu nhận và kiểm tra lại toàn bộ chất lượng công trình sau khi xây dựng. Đây là cách kiểm tra chất lượng công trình sau khi thực hiện xây dựng xong. Quá trình này được thực hiện bởi cơ quan chức năng. Và dựa trên cơ sở của các bản vẽ cũng như những số đo chất lượng công trình sau thi công. Quy trình nghiệm thu dự án căn hộ chung cư Sau khi quy trình nghiệm thu được hoàn tất thì dự án đó sẽ nhận được giấy cấp phép được đưa vào sử dụng của cơ quan có thẩm quyền Nhà nước. THÔNG TIN LIÊN QUAN Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ mua bán nhà ở xã hội mới nhất Đâu là kinh nghiệm giúp “nhẹ gánh” khi vay mua căn hộ chung cư ? Hướng dẫn quy trình thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư Các bước thực hiện quy trình nghiệm thu dự án Dưới đây là những bước nghiệm thu dự án chuẩn Bước 1 – Nghiệm thu công việc xây dựng Ở bước đầu tiên này công việc được thực hiện chính là nghiệm thu lại toàn bộ công việc xây dựng trong đó có các nội dung kiểm tra như sau Thực hiện kiểm tra lại hiện trạng đối tượng nghiệm thu. Kiểm tra lại hệ thống chống đỡ, giàn giáo và các giải pháp an toàn. Kiểm tra đo lường xác định chất lượng và khối lượng của số lượng vật liệu. Sau khi thực hiện xong công tác kiểm tra, sẽ tiến hành đánh giá chất lượng đối với từng công việc. Và có thể tiếp tục chuyển tiếp công việc hay không. Bước 2 – Nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp Ở bước này, chủ yếu thực hiện đánh giá kết quả và các chất lượng theo từng giai đoạn xây lắp. Nó là bước kiểm tra trước khi chuyển sang giai đoạn xây tiếp theo. Đối với những công trình lớn lại càng cần phân chia thành nhiều gói thầu với các hạng mục. Vì thế, nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thanh sẽ bao gồm Kiểm tra các biên bản nghiệm thu công việc. Kiểm tra các kết quả thí nghiệm. Từ đó đưa ra kết quả thí nghiệm và vận hành máy móc thiết bị lắp đặt trong công trình xây dựng. Trong đó có hệ thống cấp điện, cấp nước và hệ thống thang máy,… Sau khi kết quả quy trình nghiệm thu sản phẩm xây dựng đã đảm bảo chất lượng sẽ được phê duyệt. Và được chấp thuận sử dụng. Việc phê duyệt này được thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước và có biên bản nghiệm thu công trình. Bước 3 – Nghiệm thu hoàn thành công trình và hạng mục đưa vào sử dụng Đây là bước thực hiện khi kết thúc hoàn toàn việc xây dựng. Nó là giai đoạn đánh giá chất lượng công trình và toàn bộ hệ thống chất lượng kết quả xây lắp trước khi công trình hoàn toàn đạt tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng. Hồ sơ nghiệm thu dự án chung cư gồm những gì? Theo quy định của Luật thông tư số 05/2015, bộ hồ sơ nghiệm thu dự án chung cư bao gồm các giấy tờ cơ bản như sau Giấy cấp phép xây dựng Bản báo cáo về kết quả khảo sát xây dựng Bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng Báo cáo kết quả về việc thẩm tra và các văn bản kết quả thẩm kinh các vấn đề liên quan đến thiết kế thi công công trình xây dựng. Bản vẽ hoàn công Báo cáo các kết quả thí nghiệm và thẩm định công trình. Văn bản thỏa thuận của các cơ quan tổ chức có thẩm quyền đối với việc đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ khu chung cư. Đó là những giấy tờ cơ bản nhất cần có. Lưu ý về quá trình nghiệm thu dự án Đối với các hệ thống hạng mục phụ sẽ có biên bản nghiệm thu sau khi nghiệm thu hạng mục hoàn thành. Và biên bản nghiệm thu được ký hợp pháp bởi người đại diện hợp pháp có thẩm quyền. Quy trình nghiệm thu phải được thực hiện theo đúng các quy trình, văn bản trên. Để đảm bảo làm đúng thủ tục và tránh bỏ sót những vấn đề cần được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm nếu như có bất cứ vấn đề gì xảy ra liên quan đến dự án trong quá trình thực hiện nghiệm thu. Trên đây là toàn bộ những kiến thức liên quan đến quy trình nghiệm thu dự án mà các chủ đầu tư cũng như những ai đang tìm hiểu về quy trình kiểm tra dự án bất động sản lớn nhỏ. Để tham khảo thêm nhiều kiến thức về bất động sản và các thông tin dự án bất động sản khác. Hãy liên hệ với Minh Tuấn Land để được tư vấn Địa chỉ 996 Tạ Quang Bửu, Quận 8 Hotline Email Bài viết cùng chuyên mục Chào các bạn, mình là Minh Tuấn - Chủ sở hữu website Minh Tuấn Land mà các bạn đang theo dõi. Nếu các bạn cần thêm thông tin hay cần tư vấn thêm về các dự án Bất động sản, các bạn có thể liên hệ trực tiếp qua hotline Một lần nữa cám ơn các bạn đã ghé thăm website! Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình trong quá trình thi công và hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt, thanh toán theo quy định tại khoản 8, khoản 9, Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm lụcCác khoản chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựngXác định chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựngThực hiện chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựngThẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụngChi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí khác và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng, được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và được hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021, Qua đó, Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm 02 nhóm chính– Nhóm chi phí của cơ quan nhà nước thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu, gồm+ Chi phí công tác phí Cho người trực tiếp tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu như công tác phí, chi phí đi lại…được xác định theo hình thức khoán cho người trực tiếp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu.+ Chi phí phục vụ khác chi phí quản lý, văn phòng phẩm, chi phí gián tiếp khác…được xác định theo hình thức khoán cho đơn vị thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu.– Nhóm chi phí thuê tổ chức, cá nhân chuyên gia cùng tham gia công tác kiểm tra công tác nghiệm thu chỉ thực hiện khi có yêu cầu, gồm+ Chi phí tiền công thuê chuyên gia, thuê tổ chức,… Việc sử dụng chi phí này do cơ quan kiểm tra công tác nghiệm thu quyết định và được thực hiện như sau b1 Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thương thảo thống nhất với tổ chức, cá nhân dự kiến thuê và chủ đầu tư bằng biên bản về nôi dung, yêu cầu thuê, giá trị thuê; b2 Chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân được thuê thương thảo thống nhất ký hợp đồng;b3 Khi hoàn thành công việc tổ chức, cá nhân được thuê báo cáo kết quả thực hiện cho cơ quan nhà nước thực hiện công tác nghiệm thu để xem xét quyết định; b4 Khi kết quả báo cáo đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư để các bên lập các thủ tục thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng theo quy định.+ Chi phí thực hiện các đo đạc, thí nghiệm đối chứng khi cần thiết.Xác định chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng– Chi phí cho công tác này được xác định trong tổng mức đầu tư của dự án. Việc lập dự toán phải căn cứ vào nội dung công việc từng trường hợp cụ thể của dự án, của công trình, khối lượng công việc, số lượng chuyên gia, tổ chức, cá nhân tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu và các chế độ chính sách có liên quan theo quy định của pháp luật, bảo đảm nguyên tắc các chi phí phải hợp lý, hợp pháp, tính đúng, tính đủ, công khai, minh bạch, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.– Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, Chi phí thuê tổ chức tham gia thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng không vượt quá 20% chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Tổng chi phí giám sát thi công tính theo quy định của dự toán xây dựng lấy giá trị trước thuế.– Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán các chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng, bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra khi kết thúc đợt kiểm hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra, chủ đầu tư thực hiện ký hợp đồng và thanh toán theo quy định.– Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu này được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định. Trường hợp trong quá trình thực hiện, chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vượt chi phí dự tính thì được sử dụng từ nguồn chi phí dự phòng của dự án.– Chi phí thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Chi phí cho công tác này được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung công việc thực hiện, các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí quản lý, thuế, lãi… và các chi phí khác có liên hiện chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựngNhư vậy theo các quy định nêu trên, Cơ quan được giao đề xuất chủ trương đầu tư, chủ đầu tư dự án lưu ý một số nội dung sau– Đối với các dự án đang chuẩn bị thực hiện đầu tư, tại thời điểm lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị tư vấn lập chi phí kiểm tra nghiệm thu công trình theo hướng dẫn nêu trên đưa vào tổng mức đầu tư của dự án để có cơ sở thực hiện sau này.– Đối với các dự án đã có chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư nhưng trong tổng mức đầu tư của dự án chưa có chi phí kiểm tra nghiệm thu, chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị tư vấn lập dự toán chi tiết chi phí kiểm tra nghiệm thu theo hướng dẫn nói trên chi phí này được lấy từ nguồn dự phòng của dự án để đưa vào dự toán xây dựng công trình; đồng thời tại bước lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu lưu ý bổ sung gói thầu tư vấn thuê tổ chức tham gia kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng để làm cơ sở thực hiện sau này.– Đối với các dự án đang triển khai đầu tư xây dựng, nếu trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình chưa có chi phí kiểm tra nghiệm thu. Yêu cầu chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt bổ sung dự toán xây dựng công trình; đồng thời lập bổ sung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu tư vấn thuê tổ chức tham gia kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng để làm cơ sở thực với các dự án, công trình sử dụng các nguồn vốn khác Dự toán chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng được lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BXD, khuyến khích các chủ đầu tư thực hiện theo như dự án, công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụngKiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh thành thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên phần hồ sơ Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng của Chủ đầu tư Bắt buộc, Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu/giai đoạn/hạng mục công trình/công trình xây dựng Bắt buộc, Danh mục kèm hồ sơ hoàn thành công trình Bản chính hoặc bản sao công chứng Bắt buộc, Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng Nếu có, Báo cáo về việc khắc phục các tồn tại kèm biên bản xác nhận, hồ sơ liên quan đến công tác khắc phục.>> Xem thêm bài viết Lập dự án đầu tư, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, cấp giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở

nghiệm thu dự án